Dược liệu: Cà Độc Dược

  1. Tên khoa học: Folium Daturae metelis.
  2. Tên gọi khác: Cà dược, cà diên, mạn đà la.
  3. Tính vị, quy kinh: Lá (vị cay, tính ôn, có độc. Quy vào kinh tâm, phế), hoa (vị cay, tính ôn, có độc). Vào các kinh phế, can.
  4. Bộ phận dùng: Lá, hoa, hạt.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Lá khô nhăn nheo, màu nâu, mùi hăng đặc biệt. Hoa khô thường nhàu nát, hình dải.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Ấn Độ, mọc hoang và được trồng khắp nơi ở Việt Nam (Vĩnh Phú, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Ninh Thuận..)
  7. Thời gian thu hoạch: Thu hái lá vào lúc cây sắp và đang ra hoa (tháng 5- 6 đến hết tháng 9, 10). Hoa (tháng 8, 9, 10).

I. THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Mô tả thực vật:

  • Cây cà độc dược là cây thuộc thảo, mọc hàng năm, cao chừng 1  – 1,5m toàn thân hầu như nhẵn, cành non và các bộ phận non có những lông tơ ngắn.
  • Lá đơn mọc cách nhưng ở gần ngọn gần như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng dài 9 – 16cm, rộng 4– 9cm, gốc lá lệch, ngọn lá nhọn, mép lá ít khi nguyên thường lượn sóng hoặc hơi xẻ 3 – 4 răng cưa; mặt lá lúc non có nhiều lông, sau rụng dần.
  • Hoa to, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống lá dài 1 – 2cm, đài hoa hình ống có 5 gân nổi lên rõ rệt, dài 5-8cm, rộng 1,5 – 2cm. Khi hoa héo, một phần còn lại trưởng thành với quả giống hình cái mâm. Tràng to, hình phễu có màu trắng hoặc tím.
  • Quả hình cầu, mặt ngoài có gai, đường kính chừng 3cm, quả non có màu xanh, khi già màu nâu, có nhiều hạt trứng dẹt, dài 3 – 5mm, dày 1mm, cạnh có những vân nổi.
cà độc dược
cà độc dược
  • Căn cứ vào màu sắc của hoa và thân cây người ra chia ra nhiều dạng cà độc dược. Ở nước ta hiện nay có 3 dạng cây cà độc dược:
  1. Datura metel L. forma alba: Cây có hoa trắng, thân xanh, cành xanh
  2. Datura metel L. forma violacea: Cây có hoa đốm tím và cành thân tím.
  3. Dạng lai của 2 dạng trên.

2. Phân bố:

  • Thế giới: Campuchia, Lào, Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc…
  • Việt Nam: Cây thường mọc ở những nơi đất hoang, đất mùn, hơi ẩm. Ở nước ta có nhiều ở Vĩnh Phú, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Bình, Ninh Thuận…

3. Bộ phận dùng:

Lá đã phơi hay sấy khô.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Vào tháng 4 đến tháng 10, khi trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá bị sâu bệnh và héo vàng, đem phơi nắng hoặc sấy nhẹ đến khô.
  • Chế biến: Lá phơi hay sấy khô.
  • Bảo quản: Thuốc độc Bảng A. Để nơi khô ráo tránh mốc mọt.

5. Mô tả dược liệu cà độc dược

  • Lá khô nhăn nheo, màu nâu, mùi hăng đặc biệt, dài 9-16 cm, rộng 4 – 9 cm. Đầu lá nhọn, gốc lá lệch (hai bên gốc phiến lá không đều nhau). Mép thường lượn sóng hay khía răng cưa nông. Mặt trên phiến lá màu lục xám, mặt dưới màu lục nhạt. Gân chính màu xám nhạt. Cuống lá dài 4 – 6 cm.

6. Thành phần hóa học cà độc dược

  • Hầu hết các bộ phận của cây đều có chứa alcaloid, trong đó alcaloid chính là L – scopolamin (= hyoscin), ngoài ra còn có hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin. Hàm lượng alcaloid toàn phần ở lá 0,10 – 0,60% rễ: 0,10 – 0,20%, hạt: 0,20 – 0,50%, quả: 0,12%, hoa: 0,25 – 0,60%.
  • Hàm lượng alcaloid thay đổi tùy theo thời kỳ sinh trưởng của cây và cách trồng trọt chăm sóc, thường cao nhất vào lúc cây ra hoa. Khi quả chín các alcaloid di chuyển từ vỏ quả vào trong hạt. Việc bón phân đạm đã làm tăng hàm lượng alcaloid toàn phần. Nếu tỉa bớt cành hoặc cắt ngọn lượng alcaloid sẽ giảm. Ngoài alcaloid, trong lá, rễ còn có flavonoid, saponin, coumarin, tanin, trong hạt còn có chất béo.

7. Công dụng – Tác dụng:

  • Tác dụng: Bình suyễn, chỉ khái, chỉ thống.
  • Công dụng: Trong các trường hợp hen suyễn, đau loét dạ dày ruột, nôn say tàu xe, đau răng, phong thấp, động kinh ở trẻ em, gây tê mê cho phẫu thuật, cai nghiện ma túy.

8. Cách dùng và liều dùng:

  • Liều tối đa cho người lớn dạng bột 0.2g / lần, 0.6g/24h. Có thể dùng lá cuốn để hút không được vượt quá 1g/ngày.

9. Lưu ý, kiêng kị :

  • Chống chỉ định cho người hen suyễn do nhiễm trùng hô hấp, cao huyết áp, thiên đầu thống.

10.Một số bài thuốc từ cây Dược liệu cà độc dược

  • Chữa hen suyễn: Hoa cà độc dược thái sợi phơi khô 0,3g, lá cà độc dược thái sợi phơi khô 0,6g, cao khô cà độc dược 0,005g, cồn cánh kiến trắng 1/5 0,01g, nitrat kali 0,1g, cồn thơm vừa đủ cho một điếu thuốc. Mỗi lần hút từ nửa điếu đến một điếu, khi triệu chứng đã giảm thì ngừng hút ngay.
  • Chữa viêm phế quản mạn tính: Lá cà độc dược phơi khô 100g, cam thảo 50g chế thành dịch lỏng cà độc dược 25%, mỗi lần uống 4- 5ml, ngày một lần. Một đợt điều trị gồm 4- 5 lần tiêm. Dùng scopolamin tiêm bắp thịt, mỗi lần 0,5- 1mg, cứ cách 5 ngày tiêm một lần, một đợt điều trị gồm 4- 5 lần tiêm.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Vi phẫu:

  • Gân lá : Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang nhiều lông che chở có bề mặt lấm chấm, lông tiết có đầu đa bào và chân đơn bào. Mô dày nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới. Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào có thành mỏng, hình tròn hay đa giác không đều, rải rác có những tế bào chứa tinh thể calci oxalat dạng cát. Bó libe gỗ hình cung ở giữa gân lá, libe tạo thành vòng bao quanh gỗ.
  • Phiến lá : Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang lông che chở và lông tiết. Mô giậu gồm các tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì trên, phía dưới là mô khuyết, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai nằm giữa  mô giậu và mô khuyết.

2. Bột:

  • Bột màu lục xám, mùi hăng đặc biệt, vị đắng. Mảnh biểu bì mang lỗ khí, mang lông tiết hoặc lông che chở. Lông che chở đa bào cấu tạo bởi 3 – 4 tế bào thành mỏng, bề mặt lấm tấm. Thỉnh thoảng có một số lông che chở đa bào có eo thắt. Lông tiết đầu đa bào, chân đơn bào. Mảnh mạch xoắn. Mảnh mô mềm hình giậu. Mảnh mạch xoắn. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai.

3. Định tính:

  • Lấy khoảng 3g bột dược liệu cho vào một bình nón khô có nút mài dung tích 100ml. Thấm ẩm bằng dung dịch amoniac đậm đặc (TT). Thêm 15 ml hỗn hợp ether – cloroform (3 : 1). Để yên từ 45 phút đến 1 giờ, thỉnh thoảng lắc đều. Lọc dịch chiết ether-cloroform vào một bát sứ nhỏ, lẫy bã dược liệu chiết như trên 2 lần nữa, gộp các dịch chiết ether-cloroform vào một bát sứ nhỏ, bốc hơi trên nồi cách thủy tới khô.Hòa tan cắn với 3 – 5 giọt acid nitric (TT) rồi bốc hơi trên nồi cách thủy đến khô, cắn có màu vàng. Để nguội, nhỏ vào cắn 5 giọt aceton (TT) và 1 – 2 giọt dung dịch kali hydroxyd 10% trong ethanol 90% (TT) vừa mới pha sẽ xuất hiện màu tím không bền.

4. Định lượng:

  • Cân chính xác khoảng 25g bột mịn dược liệu, đã được sấy khô 4 giờ ở 60oC; cho vào bình Soxhlet, làm ẩm bằng hỗn hợp ethanol – amoniac đậm đặc – ether (5 : 4 : 10), để yên 12 giờ, thêm 70ml ether (TT), đun hồi lưu trên cách thuỷ đến khi chiết hết alcaloid. Bốc hơi dịch chiết trên cách thủy cho bay gần hết ether, thêm 25ml dung dịch acid sulphuric 0,5N (TT), tiếp tục bốc hơi cho đến hết ether. Để yên dung dịch đến khi còn hơi ấm, lọc qua bông, chuyển dịch lọc vào bình gạn. Mặt khác, rửa bã cặn dược liệu bằng 5 ml dung dịch acid sulphuric 0,5 N  (TT) và 2 lần với nước, mỗi lần 5ml. Trộn các nước rửa với dung dịch acid sulphuric, chiết với 10, 5, 5ml cloroform (TT) đến khi cloroform không còn có màu. Trộn đều các dung dịch cloroform và chiết bằng 10ml  dung dịch acid sulphuric 0,1N (TT), gạn riêng lớp cloroform ra, gộp các dung dịch acid sulphuric lại, trung hoà bằng amoniac đậm đặc (TT) và thêm 2ml amoniac đậm đặc (TT) nữa. Chiết ngay với 20, 15, 15, 10, 5ml  cloroform (TT), đến khi chiết được hết alcaloid. Lọc các dung dịch cloroform trên cùng một phễu lọc có natri sulphat khan. Rửa tiếp phễu lọc hai lần, mỗi lần với 4ml cloroform (TT). Gộp các dịch chiết cloroform và dịch rửa, bốc hơi dung môi trên cách thủy đến cắn. Thêm 3ml ethanol trung tính (TT) để hòa tan cắn, bốc hơi đến khô và tiếp tục đun nóng trong 15 phút. Đun nhẹ để hòa tan cặn trong 2ml cloroform (TT), cho thêm chính xác 20ml dung dịch acid sulphuric 0,02N (CĐ), đun cách thủy cho bốc hơi hết cloroform; để nguội ở nhiệt độ phòng, thêm 2 – 3 giọt chỉ thị màu đỏ methyl (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02N (CĐ) đến khi xuất hiện màu vàng. 1ml dung dịch acid sulphuric 0,02N (CĐ) tương đương với 6,068mg C17H21NO4.
  • Dược liệu phải chứa không được dưới 0,12% alcaloid tính theo scopolamin (C17H21NO4) tính theo dược liệu khô kiệt.

5. Các tiêu chí đánh giá khác:

  • Độ ẩm: Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 oC, 4 giờ).
  • Tro toàn phần: Không quá 9% (Phụ lục 9.8)
  • Tạp chất: Không quá 1% (Phụ lục 12.11).
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006.
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010.
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006.
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây