Dạ Cẩm – Theo kinh nghiệm dân gian dùng dạ cẩm trị viêm loét miệng rất tốt, dùng được cả cho trẻ em, không gây tác dụng phụ. Chính vì vậy loại cây này còn có tên là cây loét miệng

Dược liệu Dạ Cẩm

  1. Tên khoa học: Herba Hedyotidis capitellatae.
  2. Tên gọi khác: Cây loét mồm.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, hơi đắng, Cam, tính bình. Vào hai kinh tỳ, vị.
  4. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Dạ cẩm.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Thân, cành non có hình 4 cạnh, đa phần thân tròn, phình lên ở các đốt. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, tròn hay nhọn ở gốc, đầu nhọn, dài 5 – 15cm, rộng 3-5cm, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới nhạt; cuống ngắn; gân lá nổi rõ ở mặt dưới lá. Lá kèm chia 4 – 5 thùy hình kim. Cụm hoa là một xim phân đôi, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành, gồm những tán tròn mang hoa màu trắng hoặc trắng vàng. Đài 4 thùy, hình ngọn giáo nhọn, nhẵn. Tràng hợp hình ống, 4 cánh hình ngọn giáo, hơi có lông ở mặt ngoài, ống tràng có lông ở họng, nhị 4, chỉ nhị ngắn, bao phấn dài, vượt ra ngoài ống tràng, bầu dưới 2 ô, có lông. Quả nang chứa nhiều hạt rất nhỏ. Toàn cây có lông mịn.
  6. Phân bố vùng miền: Cây mọc hoang ở miền núi và trung du.
  7. Thời gian thu hoạch: Quanh năm.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Mô tả thực vật:

  • Cây bụi, leo bằng thân quấn. Cành lúc non hình bốn cạnh, sau tròn, phình to ở những đốt. lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng gốc tròn hay nhọn, đầu nhọn, dài 5- 15cm, rộng 3- 5 cam, mặt trên xanh thẫm bóng, mặt dưới nhạt, gân lá nổi rất rõ, lá kèm chia 4- 5 thùy hình sợi, cuống ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành xim phân đôi, gồm những đầu tròn mang hoa màu trắng. hoặc trắng vàng, dài 4 thùy hình giáo nhọn, nhẵn, tràng hợp hình ống, 4 cánh hơi có lông ở mặt ngoài, ống tràng có lông ở họng, nhị 4, chỉ nhị ngắn, bao phấn hình dải. Quả nang, chứa nhiều hạt rất nhỏ. Toàn cây có lông mịn. Mùa hoa quả: tháng 5- 7.

2. Phân bố:

  • Thế giới: Trung Quốc, Lào, Việt Nam.
  • Việt Nam: Cây mọc hoang ở miền núi và trung du.

3. Bộ phận dùng:

  • Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Dạ cẩm.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Thu hoạch quanh năm, lấy phần trên mặt đất của cây
  • Chế biến: phần nhiều là lá và ngọn, rửa sạch, loại tạp chất, chặt thành đoạn 5 – 6 cm, phơi hoặc sấy khô.
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo.

5. Mô tả dược liệu Dạ Cẩm

da-cam-thanh-nhiet-tieu-viem-1

Thân, cành non có hình 4 cạnh, đa phần thân tròn, phình lên ở các đốt. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, tròn hay nhọn ở gốc, đầu nhọn, dài 5 – 15cm, rộng 3-5cm, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới nhạt; cuống ngắn; gân lá nổi rõ ở mặt dưới lá. Lá kèm chia 4 – 5 thùy hình kim. Cụm hoa là một xim phân đôi, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành, gồm những tán tròn mang hoa màu trắng hoặc trắng vàng. Đài 4 thùy hình ngọn giáo nhọn, nhẵn. Tràng hợp hình ống, 4 cánh hình ngọn giáo, hơi có lông ở mặt ngoài, ống tràng có lông ở họng, nhị 4, chỉ nhị ngắn, bao phấn dài, vượt ra ngoài ống tràng, bầu dưới 2 ô, có lông. Quả nang chứa nhiều hạt rất nhỏ. Toàn cây có lông mịn.

6. Thành phần hóa học:

  • Rễ dạ cẩm chứa alcaloid, saponin, tanin. Hàm lượng alcaloid toàn phần là 1,982%. Hai alcaloid tinh khiết đã được phân lập từ rễ. Saponin có chỉ số bọt là 25 và chỉ số phá huyết là 67.

7. Công dụng – Tác dụng:

  •  Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc, chỉ thống tiêu viêm, lợi tiểu.
  •  Công dụng: Chữa các bệnh viêm loét dạ dày, lở miệng lưỡi, viêm họng, lở loét ngoài da.

8.Cách dùng và liều dùng:

  • Ngày dùng 20 – 40g lá khô, chia làm 2 lần, dạng thuốc sắc hoặc hãm, thuốc cao, thuốc bột hoặc cốm, uống vào lúc đau và trước khi ăn.
  • Làm chóng lên da non: Lá tươi giã với muối, đắp nơi đau.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Dạ Cẩm

Chữa viêm loét dạ dày:

Lá dạ cẩm khô 7kg, đường kính 2kg, mật ong 1kg. Nấu lá dạ cẩm với nước thành 8kg cao, cho vào 2kg đường và đánh tan, cô còn 9kg. Cuối cùng thêm 1kg mật ong. Cao có màu đen, vị hơi đắng và có mùi lá cây. Đóng thành chai 250ml. Ngày uống 2- 3 lần, trước khi ăn hoặc sau khi đau, mỗi lần một thìa to ( tương đương 10- 15g). Bột lá khô dạ cẩm 7kg, cam thảo 1kg, đường kính 2kg, hồ nếp vừa đủ. Làm thành cốm. Ngày uống 2 lần trước khi ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần 10- 15g. Trẻ em dưới 18 tuổi: 5- 10g.

Chữa đau dạ dày

  • Bài 1: dạ cẩm 30g, thêm nước vào sắc, chia 2-3 lần uống trong ngày. Uống trước khi ăn hay vào lúc đau, có thể thêm đường cho dễ uống.
  • Bài 2: dạ cẩm 5kg, đường phèn 2kg, mật ong 1.000ml. Nấu lá dạ cẩm với nước thành cao, cho 2kg đường phèn vào nguấy tan, cô lại. Cuối cùng cho mật ong vào, đóng vào chai. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 20-30ml, uống trước khi ăn hoặc khi đau.
  • Bài 3: dạ cẩm 5kg, cam thảo 1kg. Hai vị tán bột mịn, trộn đều. Ngày uống 2 lần trước khi ăn, mỗi lần dùng 10-15g. Có thể thêm đường cho dễ uống.

Chữa viêm lưỡi, loét lưỡi họng

  • Bài 1: lá cây dạ cẩm tươi nấu nước uống thay trà hàng ngày.
  • Bài 2: bột dạ cẩm 200g, bột cam thảo 30g. Trộn đều. Ngày uống 30g chia 3 lần hãm với nước sôi.
  • Bài 3: nước sắc dạ cẩm cho mật ong vào cô thành cao lỏng, bôi hàng ngày.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Vi phẫu:

  • Lá: Biểu bì trên và dưới là một lớp tế bào nhỏ, tương đối đều nhau, mang lông che chở đa bào.

Phần gân lá có mô dày gồm những tế bào thành dày xếp đều đặn dưới lớp tế bào biểu bì ở phía lõm và phía lồi của gân chính. Mô mềm gồm những tế bào hình tròn hay hình đa giác xếp lộn xộn, kích thước không đều nhau, thành mỏng.  Bó lie-gỗ hình cung nằm ở giữa gân lá, cung libe ở ngoài ôm lấy gỗ ở trong.

  • Phiến lá: sau lớp biểu bì trên là 2 hàng tế bào mô giậu xếp vuông góc với biểu bì trên. Mô khuyết.
  • Thân: Ngoài cùng là lớp biểu bì có lông che chở đa bào. Mô dày gồm 2 -3 lớp tế bào thành dày xếp sát lớp biểu bì (ở thân già thì ngoài cùng là lớp bần, không có mô dày). Mô mềm vỏ gồm các tế bào hình đa giác, thành mỏng xếp lộn xộn. các bó libe xếp sát nhau thành vòng liên tục, tầng phát sinh libe-gỗ, mô mềm gỗ tạo thành vòng. Tế bào mô mềm ruột to, tròn.

2. Bột:

Màu xanh lục, soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì là những tế bào hình chữ nhật tương đối đều nhau, có đính lông che chở đa bào. Mảnh mô mềm gồm những tế bào đa giác thành mỏng. Bó sợi dài. Tinh thể calci oxalat hình kim. Mảnh mạch mạng, mạch xoắn.

3. Định tính:

  • A. Lấy 10g bột dược liệu, thấm ẩm dược liệu bằng amoniac đặc (TT), để yên 45 phút. Cho vào bình vào bình Soxhlet, thêm 50 ml cloroform (TT), chiết trong 3 giờ. Lấy dịch chiết cất thu hồi dung môi, hòa tan cắn trong dung dịch acid sulfurric 5% (TT) (2 lần, mỗi lần 5ml). Lấy phần dịch chiết acid vào bình gạn, chiết với ether (TT) 3 lần, mỗi lần 5ml, bỏ dịch chiết ether lấy phần dịch acid đặt trên cách thủy để đuổi hết hơi ether, kiềm hóa dịch chiết acid bằng amoniac đặc (TT) đến pH 10 rồi chiết với cloroform (TT) 3 lần, mỗi lần 5ml. Gộp các dịch chiết cloroform, bay hơi hết dung môi tới cắn, hòa cắn trong 5ml dung dịch acid sulfuric 5% (TT), lọc, cho dịch lọc vào 4 ống nghiệm để làm các phản ứng sau đây:

Ống 1: Thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa vàng nhạt.

Ống 2: Thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa đỏ cam.

Ống 3: Thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu.

Ống 4: Thêm 2 giọt dung dịch acid picric 10% (TT), xuất hiện tủa vàng.

4. Các chỉ tiêu đánh giá khác:

  • Độ ẩm: Không quá 11 % (1g, 1050C, 4 giờ).
  • Tạp chất: Không quá 1% .
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây