Dược liệu : Đậu Đen

  1. Tên khoa học: Semen Vignae cylindricae
  2. Tên gọi khác: Đỗ đen
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Qui vào kinh thận.
  4. Bộ phận dùng: Hạt đã phơi khô của cây Đậu đen
  5. Đặc điểm sản phẩm: Hạt hình thận, vỏ màu đen bóng. Rốn hạt màu sáng trắng nằm ở rốn. Hạt dễ vỡ thành 2 mảnh lá mầm. Đầu của 2 mảnh hạt có chứa 2 lá chồi, 1 trụ mầm.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, được trồng nhiều ở Việt Nam.
  7. Thời gian thu hoạch: tháng 6 hoặc tháng 7

I. THÔNG TIN CHI TIẾT – Hạt Đậu Đen

đậu đen
Hạt đậu đen

1. Mô tả thực vật

Đậu đen là cây thân thảo, mọc hàng năm, lá kép gồm 3 lá chét, hoa màu tím nhạt, quả dài tròn chứa 7 – 10 hạt màu đen, nhân trắng hoặc xanh.

2. Phân bố

  • Thế giới: Trung Quốc
  • Việt Nam: trồng nhiều ở nước ta

3. Bộ phận dùng

Hạt đã phơi khô của cây Đậu đen (Vigna cylindrica ( L.) Skeels), họ Đậu (Fabaceae)

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Thu hoạch vào tháng 6 hoặc tháng 7 chọn những quả già vỏ đã ngả màu đen, đem phơi khô và đập tách  lấy riêng hạt. Tiếp tục phơi khô hạt đến độ ẩm qui định.
  • Chế biến: Bào chế đạm đậu sị
  • Lấy đậu đen vo sạch, ngâm nước thường 1 đêm. Phơi qua rây cho ráo nước, đồ chín. Trải đều trên nong nia hoặc trên chiếc chiếu sạch, đợi ráo lấy lá chuối khô sạch ủ kín 3 ngày, khi thấy lên meo vàng đem phơi khô ráo, tưới nước cho đủ ẩm, cho vào thùng  ủ kín bằng lá dâu. Khi lên meo vàng thì lấy ra phơi 1 giờ lại tưới nước và ủ như trên. Làm như vậy cho đủ 5 – 7 lần.
  • Cuối cùng đem chưng rồi phơi khô và cho vào bình đậy kín dùng trong các bài thuốc.
  • Bảo quản: Đóng trong thùng kín, để nơi khô mát tránh mốc mọt, côn trùng.

5. Mô tả dược liệu:

  • Hạt hình thận, vỏ màu đen bóng có chiều dài 6 – 9  mm có chiều ngang từ 5 – 7 mm, chiều dẹt 3,5 – 6 mm. Rốn hạt màu sáng trắng nằm ở rốn. Trọng lượng hạt từ 100 – 115 mg. Hạt dễ vỡ thành 2 mảnh lá mầm. Đầu của 2 mảnh hạt có chứa 2 lá chồi, 1 trụ mầm.

6. Thành phần hóa học:

  • Trong hạt có 24,2% protit, 1,7% lipit, 53,3% gluxit, 2,8% tro, 56mg% canxi, 354mg% P, 6,1mg% sắt, 0,51mg% vitamin B1, 0,21mg% vitamin B2, 1,8mg% vitamin PP, 3mg% vitamin C. Hàm lượng các axit amin cần thiết trong Đậu đen cũng rất cao. Trong 100g Đậu đen có 0,97g lysin, 0,31g metionin, 0,31g triptophan, 1,16g phenylanin, 1,09g alanin, 0,97g valin, 1,26g leuxin, 1,11g isoleusin, 1,72g acginin và 0,75g histidin.

7. Phân biệt thật giả:

..

8. Công dụng – Tác dụng Đậu Đen

  • Tác dụng: Trừ phong, thanh thấp nhiệt, lương huyết, giải độc, lợi tiểu tiện, tư âm
  • Công dụng: dùng bổ thận, sáng mắt,  trừ  phù thũng do nhiệt độc, giải độc.

9. Cách dùng và liều dùng

  • Ngày dùng 20 – 40 g, có thể hơn. Dùng để chế đậu sị và phụ liệu.

10. Lưu ý, kiêng kị 

  • Tỳ vị hư hàn mà không nhiệt độc không dùng. Ghét Long đởm, Kỵ  Hậu phác.

11. Một số bài thuốc từ Đậu Đen

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Vi phẫu:

  • Vỏ có 2 lớp tế bào mô cứng hình chữ nhật hoá gỗ, bên trong có các tế bào  mô cứng, xuất hiện ống tiết hoá gỗ chứa chất tiết màu tím nâu. Bên trong chồi mầm và mỗi lá mầm chứa một lớp tế bào mô cứng hình chữ nhật, có hai lớp rốn hạt, một lớp tế bào trụ, 3 – 5 lớp tế bào mô mềm. Sát với  lớp tế bào trụ là 2 – 3 bó libe hình vòng cung, tương ứng sát bó libe là các mạch gỗ nhỏ rải rác. Lá mầm có khoảng 4 – 5 bó libe, xen kẽ là bó gỗ hướng tâm. Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ phân bố rải rác ở mô mềm. Các hạt tinh bột tập trung thành đám.

2. Bột:

  • Mảnh mô mềm chứa các hạt tinh bột, thành tế bào màu đen. Hạt tinh bột hình thận dài 15 – 30 m, rộng 10 – 18 m, rốn một vạch hay phân nhánh, có vân tăng trưởng mờ. Rải rác có các mảnh mạch nhỏ.

3. Định tính:

  • Lấy khoảng 1 g dược liệu, thêm 10 ml nước, đun sôi cách thủy trong 10 phút. Để nguội, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm. Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric 10% (TT),dung dịch chuyển sang màu đỏ. Tiếp tục thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), dung dịch chuyển sang màu xanh đen.

4. Protein toàn phần:

  • Cân chính xác 0,2 g bột dược liệu đã xác định độ ẩm cho vào bình Kjeldarl rồi tiến hành “định lượng nitrogen trong hợp chất hữu cơ” (Phụ lục 10.9).
  • Song song tiến hành làm mẫu trắng.
  • Hàm lượng protein toàn phần được xác định theo công thức:

X%= x 100 x 100

Trong đó: a là thể tích dung dịch NaOH 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml).

b là  thể tích dung dịch NaOH 0,1 N dùng để chuẩn độ mẫu thử  (ml).

m là khối lượng mẫu thử tính bằng g.

d là hàm ẩm của mẫu định lượng.

0,0014 là hệ số tính chuyển lượng Nitơ tương ứng 1ml dung dịch acid sulfuric 0,1N.

5,07 là hệ số chuyển đổi nitrogen ra protein.

Dược liệu phải có hàm lượng protein không được dưới 25% tính theo dược liệu khô kiệt.

5. Các chỉ tiêu đánh giá khác:

Độ ẩm: Không quá 10% (Phụ lục 9.6).

Kích thước hạt: Toàn bộ hạt đậu đen qua rây số 7000 (Đường kính rây mắt tròn 7 mm). Số lượng hạt đậu đen qua rây 5000 không vượt quá 25%. Tất cả các hạt đậu đen không qua rây số 4000.

Tro toàn phần: Không quá 4% ( Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid: Không quá 0.15% ( Phụ lục 9.7).

Tạp chất :Không quá 0,1% (Phụ lục 12.11).

Độ sượng: Cân 50 g dược liệu cho vào cốc có dung tích 250 ml, đổ ngập nước, đun sôi cách thuỷ trong 60 phút. Lấy 100 hạt bất kỳ rồi bóp trên 2 đầu ngón tay, đếm số hạt không  bóp được. Độ sượng không được vượt quá 8%  (hạt/ hạt).

Xác định độ  nhiễm côn trùng: Cân khoảng 65g dược liệu cho lên mặt sàng, nhúng cả sàng vào dung dịch chứa 10 g kali iodid  (TT) và 5 g iod (TT) vừa đủ trong 500 ml nước. Tiếp đó nhúng cả sàng vào dung dịch kali hydroxyd 0,5% (TT). Lấy dược liệu ra khỏi sàng và rửa bằng nước lạnh trong 20 giây. Không được thấy vết đen hoặc lỗ đen trên bề mặt (không được nhiễm côn trùng).

TÀI LIỆU THAM KHẢO:
  •  Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây