Thông tin: Hậu Phác Nam

  1. Tên khoa học: Cortex Cinnamomi iners.
  2. Tên gọi khác: Quế rừng.
  3. Tính vị, quy kinh: vị đắng cay, hơi mát, tính ấm
  4. Bộ phận dùng: Vỏ thân.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Trung Quốc, ở Việt Nam cây thường thấy ở rừng thưa từ Tuyên Quang, Bắc Thái tới Sông Lô, An Giang.
  6. Thời gian thu hoạch: Thu hái vỏ thân của cây có vỏ dày vào mùa khô
hậu-phác-nam
Hậu Phác Nam

Công dụng Hậu Phác Nam

Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tả lỵ, đau dạ dày, viêm đại tràng mãn. Nhân dân cüng dùng làm thuốc kích thích tiêu hoá và bổ dạ dày. Nước sắc rễ dùng sau khi sinh đẻ và khi lên cơn sốt. Dịch lá dùng như thuốc đắp trị thấp khớp. Lá cüng dùng làm bột chế hương thấp.

  • Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 6 – 20g dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Bài thuốc với Hậu Phác Nam

  1. Chữa sốt r t cơn lâu ngày do khí độc của rừng núi, bụng đầy, ăn không tiêu, dày da bụng, báng lách hay viêm gan mạn tính, đau lâm râm ở vùng gan, gan to, mặt bụng chân tay hơi phù: Hậu phác nam, Trần bì, Bán hạ chế, Ngải máu, Nghệ đen, Chỉ xác, Củ rễ quạt, Hạt cau, Vỏ dụt mỗi vị 12g, Thảo quả 6g, sắc uống. Trường hợp bệnh hoãn thì tán bột, uống mỗi lần 10g, ngày uống 2-3 lần.
  2. Chữa đau bụng, bí đầy, đại tiện táo kết: Hậu phác nam, Chỉ xác, Đại hoàng hay Chút chít, đều 12g, sắc uống.
  3. Bột tiêu thực dùng chữa ăn chậm tiêu, no hơi, sình bụng, ăn ít, ăn không tiêu: Củ Sả 100g, Thuỷ xương bổ 100g, Hậu phác 100g, Cỏ gấu (sao) 100g, vỏ Quýt 100g, Gừng khô 50g, Quế khâu 50g. Các vị hoà chung, tán bột nhuyễn, mỗi lần uống một muỗng cà phê; ngày 2-3 lần sau bữa ăn và tối khi đi ngủ.
    Kiêng kỵ: Người tz vị quá hư, nguyên khí k m, phụ nữ có thai không nên dùng.

Ghi chú:

  • Hậu phác nam còn là vỏ của cây Vối rừng (Eugenia jambolana Lamk. ), họ Sim (Myrtaceae), mọc hoang ở các vùng núi nước ta.
  • Hậu phác bắc là vỏ cây Hậu phác (Magnolia officinalis var. biloba Red. et Wils.), họ Ngọc lan (Magnoliaceae). Cây này không có ở Việt nam.

hậu-phác-nam