Ngưu Tất

Dược liệu: Ngưu Tất

  1. Tên khoa học: Achyranthes bidentata.
  2. Tên gọi khác: Cỏ xước, hoài ngưu tất.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chua, tính bình, quy kinh can, thận.
  4. Bộ phận dùng: Rễ.
  5. Đặc điểm dược liệu: Rễ hình trụ, đầu trên mang vết tích của gốc thân, đầu dưới thuôn nhỏ. Mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều nếp nhăn dọc nhỏ và vết tích của rễ con.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam.
  7. Thời gian thu hoạch: Đồng bằng: tháng 2-3, miền núi: tháng 9 – 10.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT – Ngưu Tất

1. Mô tả đặc điểm thực vật

Cây thảo cao khoảng 60cm – 1m. Cây sống nhiều năm. Thân mảnh,có cạnh, hơi vuông, thường chỉ cao 1m, cũng có khi tới 2m,phình lên ở những đốt, màu lục hoặc nâu tía. Cành thường mọc thẳng đứng. lá mọc đối có cuống, hình trứng, đầu nhọn, gốc thuôn hẹp, mép nguyên dài 5 – 12 cm, rộng 2 – 4 cm, hai mặt nhẵn, mép nguyên đôi khi uốn lượn, gân lá mặt trên thường có màu nâu tía, cuống lá dài 1 – 1.5cm. Rễ củ hình trụ dài, có nhiều rễ phụ to.Cụm hoa là bông ở đầu cành hay ké lá, dài 2 – 5 cm. Hoa mọc hướng lên nhưng khi biến thành quả sẽ mọc quặp xuống. lá bắc dài 3 mm, lá đài 5, gần bằng nhau, nhị 5, chỉ nhị dính với nhau và dính cả với nhịp lép, nhị lép có răng rất nhỏ, bao phấn hình mác, chim, bầu hình trứng. Quả nang hình bầu dục có một hạt, lá bắc còn lại và nhọn thành gai cho nên vướng phải có thể mắc vào quần áo.

ngưu tất
Ngưu Tất

2. Phân bố

  • Thế giới: Di thực từ Trung Quốc  ở vùng Đông Bắc  Trung Quốc, Nhật Bản. Ngưu tất là cây ưa sáng, ưa ẩm, cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt.
  • Việt Nam: Hiện Việt Nam đang trồng ở Sa Pa, Sìn Hồ (Lai Châu), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Văn Điển (Hà Nội).

3. Bộ phận dùng

Rễ.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Thu hoạch rễ khi cây bắt đầu úa vàng vào tháng 1 – 2 ở vùng núi và tháng 3 -4 ở đồng bằng. Năng suất khoảng 1,2 tấn/ha.
  • Chế biến: Rễ được loại bỏ rễ con,  được rửa sạch, xông sinh rồi phơi hoặc sấy. Có thể dùng ở dạng sống (cách này thường dung),hoặc tẩm rượu hoặc muối tùy theo từng trường hợp, rồi phơi hay sấy khô.
  • Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt.

5. Mô tả dược liệu

  • Rễ to, dài, dẻo là loại tốt. Loại có thân và rễ màu hồng gọi là hồng thảo căn.
  • Rễ hình trụ, dài 20 – 30 cm, đường kính 0,5 – 1,0 cm. Đầu trên mang vết tích của gốc thân, đầu dưới thuôn nhỏ. Mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều nếp nhăn dọc nhỏ và vết tích của rễ con.

6. Thành phần hóa học chính

  • Saponin khi thủy phân cho acid oleanic, galactoza, rhamnoza, glucoza.
  • Ecdysteron, inokosteron và muối kale.

7. Cách phân biệt thật giả

  • Hồng căn thảo là một loại ngưu tất có thân lá và rễ đỏ cùng loài Achyranthes bidentate.

8. Công dụng – Tác dụng

Tác dụng: 

  • Làm giảm cholesterol máu trên 65% số bệnh nhân có cholesterol máu cao.
  • Giảm tỉ lệ  lipoprotein máu ở 82% số bệnh nhân có tỉ lệ  lipoprotein máu cao.
  • o sánh với clofibrat thì tác dụng hạ cholesterol máu cao hơi yếu hơn, còn tác dụng hạ tỉ lệ hạ  lipoprotein máu thì gần tương đương.

Công dụng:

Ngưu tất dùng làm thuốc làm dịu kháng viêm, chống thấp khớp, dãn mạch, hạ huyết áp và lợi tiểu. Thường sử dụng trong các chứng đau lưng, đau khớp và yếu chi dưới. Ngưu tất cũng được dùng để hạ cholesterol huyết trong điều trị vữa xơ động mạch. Ngưu tất dùng trong đau bụng, kinh nguyệt khó khăn.

9. Cách dùng và liều dùng

  • Ngày 3– 9 g, dưới dạng thuốc sắc.
  • Trị cholesterol máu cao, huyết áp cao, xơ vữa động mạch dùng 0.25 cao khô hoặc thuốc ống 4g ngưu tất khô / ống.

10. Lưu ý, kiêng kị

  • Phụ nữ có thai, băng huyết không dùng.

11. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Ngưu Tất

cây ngưu tất
Cây Ngưu Tất

Bài 1: Chữa co giật, bại liệt, phong thấp, teo cơ, xơ vữa mạch máu.

  • Ngưu tất 10 – 12 g, sắc uống.

Bài 2: Chữa phong thấp, thấp khớp.

  • Ngưu tất 12 g, hy thiêm 16g, thổ phục linh 16g, lá lốt 10g. Dạng thuốc viên, ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 – 15g.
  • Ngưu tất 10g, vòi voi 15g, ké đầu ngựa 15g, lá lốt 15g. Dạng thuốc viên, mỗi lần uống 10 – 15g.
  • Ngưu tất 10g, lá lốt  16g, cỏ xước 16g, cành dâu 20g, cà gai 16g. Sao qua, sắc thuốc mỗi ngày một thang. Dùng 3 -5 thang liền. Có thể củng cố kết quả bằng cành lá lốt nấu với lạc ăn trong 7 ngày.
  • Ngưu tất 12g, thổ phục linh 20g, hy thiêm 15g, cà gai leo 15g, ích mẫu 10g, hương phụ 10g, ké đầu ngựa 10g. Sắc kỹ, ngày uống một thang.

Bài 3: Chữa viêm đa khớp dạng thấp.

  • Ngưu tất 12g, độc hoạt 12g, tang ký sinh 12g, phòng phong 12g, tục đoạn 12g, xuyên khung, thục địa, bạch thược, đảng sâm, ý dĩ, mỗi vị 12g, tần giao 10g, quế chi 8g, xuyên khung 8g, cam thảo 6g, tế tân 6g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 4: Chữa bị thương máu tụ ở ngoài hay bị ngã máu ứ ở trong, lao động nhiều chân tay nhức mỏi.

  • Ngưu tất 100g, huyết giác 50g, sâm đại hành 30g, ngâm với 600 ml rượu 35 – 400, thi thoảng lắc đều. Sau 10 ngày, uống mỗi lần 15 ml, ngày 2 lần.

Bài 5: Chữa trẻ em chậm đi.

  • Ngưu tất, mộc qua, mỗi vị 6g, vỏ chân chim 12g, tán nhỏ, uống với nước cơm.

Bài 6: Chữa huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, nhức mắt, ù tai, mắt mờ, rồi loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón.

  • Ngưu tất 12g, hạt muống 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Bài 7: Chữa xuất huyết nào do xơ cứng mạch máu não, kèm theo liệt nửa người, mất tiếng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn và đau lưng.

  • Ngưu tất 3g, hoàng kỳ 15.5g, sinh địa 15.5g, long đởm thảo 10g, hạt mơ 10g, đương quy 6g, bạch thược 6g, hồng hoa 3g, cát cánh 3g, cam thảo, phòng phong 3g. Sắc chia 3 lần uống trong ngày. Uống 2 -3 tháng.

Bài 8: Chữa xơ cứng động mạch với chóng mặt ù tai.

  • Ngưu tất 6g, sinh địa 12.5g, gai dầu 12.5g, mạch môn, bạch thược, mẫu đơn, trắc bách diệp, keo da lừa, mỗi vị 9g, giun đất phơi khô 6g, cam thảo 4.5g, nhân sâm 3g. Sắc với 800 ml nước, còn 300 ml chia 3 lần, uống trong ngày.

Bài 9: Bài thuốc tư âm bổ thủy, dùng trong điều trị sốt xuất huyết.

  • Ngưu tất, tri mẫu, hoàng bá, sinh địa, huyền sâm, mạch môn, hạt muống sao, đan sâm, đơn bì xích thược, cỏ nhọ nồi, trắc bá sao, huyết dụ, mỗi vị 10- 16g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 10: Chữa kinh nguyệt châm, lương  huyết ít, màu thẫm đen, bụng đau, đại tiện thường táo.

  • Ngưu tất 12g, ích mẫu 16g, nghệ xanh 16g, củ gấu (tứ chế) 16g, lá mần tưới, tô mộc, chỉ xác mỗi vị 12g. Sắc uống, ngày một thang, mỗi tháng 3-5 thang.

Bài 11: Chữa kinh ra không định kỳ, lượng ít, sắc nhạt mệt mỏi.

  • Ngưu tất 12g, hoài sơn, đẳng sâm, ý dĩ, mỗi vị 16g, biển đậu, đan sâm, mỗi vị 12g, bạch truật, long nhãn, táo nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 12: Chữa rong kinh.

  • Ngưu tất 12g, cỏ nhọ nồi 16g, bạch truật 12g, phục linh, bán hạ chế, trần bì, hương phụ, mỗi vị 8g, sắc uống ngày một thang

Bài 13: Chữa bế kinh.

  • Do huyết bị giảm sút : ngưu tất 12g, đảng sâm 20g, hoài sơn, ý dĩ, ích mẫu, mỗi vị 16g, bạch truật, kỷ tử, thục địa, hà thủ ô, kê huyết đằng mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
  • Do huyết ứ trệ : ngưu tất 12g, ích mẫu 16g, đào nhân, uất kim, tạo giác thích, hương phụ, mỗi vị 8g, sắc uống ngày một thang.

Bài 14: Chữa viêm cầu thận cấp tính, phù thũng, đái đỏ sen, viên gan virus, đái vàng thẫm, da vàng, viêm bang quang đái ra máu.

  • Ngưu tất 12g, rễ cỏ tranh, cỏ mã đề, mộc thông, huyết dụ, lá móng tay, huyền sâm, mỗi vị 15g, sắc uống.

Bài 15: Chữa viêm cầu thận mạn tính.

  • Ngưu tất 12g, xa tiền tử 16g, thục địa, hoài sơn, kỷ tử mỗi vị 12g, cúc hoa 10g, sơn thù, đan bì, trạch tả, phục linh mỗi vị 8g, sắc uống ngày một thang.

Bài 16: Chữa đái ra máu do sỏi đường tiết niệu, sang chấn.

  • Ngưu tất 12g, cỏ nhọ nồi, ngẫu tiết, mỗi vị 16g, ích mẫu, uất kim, huyết dụ, đan sâm, mỗi vị 12g, chỉ thực 6g, bách thảo sương 4g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 17: Chữa bí tiểu tiện hay gặp ở người già.

  • Ngưu tất, thục địa, hoài sơn, xa tiền tử, mỗi vị 12g, sơn thù, phục linh, trạch tả, đan bì, phụ tử chế, mỗi vị 8g, nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 18: Chữa viêm phần phụ mạn tĩnh.

  • Ngưu tất, đan sâm, mỗi vị 12g, hạt quýt, hạt vải, hương phụ, xuyên luyện tử, tam lăng, nga truật, mỗi vị 8g, sắc uống ngày một thang.

Bài 19: Chữa bại liệt trẻ em.

  • Ngưu tất 160g, tri mẫu, thục địa mỗi vị 80g, bạch thược 60g, cao quy bản, đương quy, tỏa dương, cao xương hổ, mỗi vị 40g, trần bì 30g, hoàng bá 16g. Tán bột làm viên, ngày uống 8g.

Bài 20: Chữa lao xương và lao khớp xương.

  • Ngưu tất 12g, miết giáp 20g, ngân sài hồ, địa cốt bì, mẫu đơn bì, xuyên tục đoạn, mỗi vị 12g, thanh cao, đào nhân, mỗi vị 8g, hồng hoa 4g. Nếu có mồ hôi trộm thêm mẫu lệ 40g. Nếu có ổ áp xe thêm : kim ngân hoa 20g, liên kiều 16g, bối mẫu 8g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 21: Chữa viêm tắc động mạch.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

1. Đặc điểm bột dược liệu

Bột màu nâu nhạt, mùi hơi hắc, vị ngọt sau đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần, mảnh mô mềm thành mỏng, nhiều mảnh mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình cầu gai kích thước 0,03 – 0,04 mm và những mảnh vỡ hình khối của các tinh thể này.

2. Định tính

  • A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 50 ml dung dịch natri clorid 1% (TT), đun sôi nhẹ, lọc, cho dịch lọc vào ống nghiệm, lắc, xuất hiện nhiều bọt bền vững (saponin).
  • B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 4.4)

Bản mỏng: Silica gel G

Hệ dung môi khai triển: Cloroform – methanol (40 : 1)

Dung dịch thử: Cân 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol (TT), đun cách thuỷ hồi lưu trong 40 phút, rồi để yên. Lấy 10 ml dung dịch ở phía trên, thêm 10 ml acid hydrocloric (TT), đun hồi lưu trong 1 giờ, cô dịch chiết còn khoảng 5 ml, rồi thêm 10 ml nước, chiết với 20 ml ether dầu hoả (60 – 90 oC). Bốc hơi dịch chiết ether dầu hoả tới cắn, hoà cắn trong 2 ml ethanol (TT) được dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid oleanolic chuẩn 0,1% trong ethanol (TT). Nếu không có acid oleanolic chuẩn có thể dùng 2 g bột rễ Ngưu tất (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 l dung dịch đối chiếu và 10 – 20 l dung dịch thử. Sau khi triển khai, để khô bản mỏng ngoài không khí rồi phun thuốc thử hiện màu là dung dịch acid phosphomolypdic 5% trong ethanol (TT) và sấy ở 110 oC trong 10 phút. Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu và giá trị Rr với vết của acid oleanolic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Nếu dùng Ngưu tất chiết dung dịch đối chiếu thì trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rr với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

3. Tiêu chuẩn đánh giá khác

  • Độ ẩm: Không quá 12%
  • Tro toàn phần: Không quá 9%
  • Tạp chất 
  • Tỉ lệ gốc thân còn sót lại: Không quá 1%
  • Tạp chất khác: Không quá 0,5%.
  • Kim loại nặng: Không quá 3 ppm Pb; 0,8 ppm Cd; 1 ppm Hg, 2,0 ppm As
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Dược điển Việt Nam IV
  • Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập 1, 2
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam –Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi
Đánh giá bài viết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây