1. Tên khoa học: Herba Portulacae oleraceae
2. Tên gọi khác: mã xỉ hiện
3. Tính vị, quy kinh: Chua, lạnh. Quy vào các kinh: tâm, đại tràng.
4. Bộ phận dùng: phần trên mặt đất
5. Đặc điểm sản phẩm: Đoạn thân lá có thể mang hoa và quả, dài ngắn không đều, có thể tới 30 cm, mềm dẻo, thường cuộn lại thành đám rối màu nâu hay nâu đen. Thân hình trụ có những rãnh dọc. Lá hình trứng ngược, đầu lá có thể hơi lõm vào dạng như hình tim. Hoa mọc thành cụm ở đầu cành. Qủa nang. Mùi đặc trưng; vị nhạt hơi chua.
6. Phân bố vùng miền:
– Thế giới: phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Trung Quốc
– Việt Nam: cả nước
7. Thời gian thu hoạch: mùa hè và mùa thu

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

rau sam
cây rau sam mọc quanh vườn

1. Mô tả thực vật

Cây thảo sống 1 năm, mọc bò, thân tròn mọng nước dài 15-25 cm, nhẵn, không lông, màu đỏ tím đậm hay màu đỏ tím nhạt. Thân phình to ở mấu, thân chính phân nhiều nhánh. Lá đơn, nguyên, mọc cách hoặc đối, ở đầu cành tập trung nhiều lá xung quanh hoa và quả. Phiến lá mọng nước, hình trứng ngược, gốc dạng chót buồm, ngọn tà hay hơi lõm, dài 1,5-2 cm, rộng 0,8- 1,2 cm; mặt trên nhẵn, màu xanh pha đỏ tím, đậm hơn ở mép; mặt dưới màu xanh nhạt hơi bạc. Gân lá lông chim, gân chính nổi rõ. Cuống lá hình lòng máng, rất ngắn 1-2 mm; lá kèm dạng hàng lông ngắn dài khoảng 1 mm ở nách lá, không rõ. Cụm hoa riêng lẻ hoặc tập trung 3-4 hoa ở ngọn cành. Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, không có cuống hoa và cánh hoa; lá bắc hình tam giác dạng vẩy dài 0,1-0,2 cm, rộng 0,1- 0,15 cm, màu đỏ tím tồn tại lâu dài; 2 lá bắc con dạng lá đài màu xanh, dính nhau ở 1/6 phía dưới, không đều, hình tam giác dài 0,2-0,3 cm, rộng 0,1-0,2 cm, úp vào nhau tạo 2 cạnh sắc ở góc lưng, mở ra khi hoa nở và úp lại tồn tại trên quả. Đài hoa: 5 lá đài dạng cánh màu vàng, đều, rời, hình trứng ngược xẻ sâu ở ngọn, kích thước 0,3-0,4 cm, rộng 0,2-0,3 cm, tiền khai 5 điểm. Bộ nhị: 8-10 nhị rời, không đều, xếp 2 vòng trên đỉnh bầu, vòng ngoài trước lá đài; chỉ nhị dạng sợi, màu vàng, dài 0,2-0,3 cm; bao phấn 2 ô xếp song song, dài 0,5-0,7 mm, nứt dọc, hướng trong, đính gốc; hạt phấn rời, hình tròn, màu vàng nhạt, đường kính 77,5 µm. Bộ nhụy: 4 lá noãn, bầu dưới 1 ô hình bầu dục, dài 0,3-0,4 cm, rộng 0,1-0,2 cm, màu xanh nhạt, nhiều noãn (40-42 noãn), đính noãn trung tâm; 1 vòi nhụy hình trụ dài 0,2-0,3 cm màu vàng; 4 đầu nhụy dài 0,1-0,15 cm, có gai nạc màu vàng. Quả nang, hình bầu dục hơi nhọn 2 đầu, cao 0,3-0,4cm, rộng 0,1-0,2 cm màu xanh pha hồng tím, 2 lá bắc con tồn tại trên đỉnh quả; mở bằng đường nứt ngang (quả hộp) ở khoảng 1/2 đến 1/3 tính từ gốc quả. Hạt rất nhiều, màu đen, hình con ốc có 1 đầu hơi nhô ra, đường kính khoảng 1 mm, vỏ sần sùi, rễ màu vàng xám.

2. Phân bố

  • Thế giới: phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Trung Quốc
  • Việt Nam: cả nước

3. Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất được phơi hoặc sấy khô của cây Rau sam (Portulaca oleracea L.) họ Rau sam (Portulacaceae).

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Thuốc được thu hái vào mùa hè và mùa thu, loại vỏ tạp chất và rễ còn sót lại, rửa sạch, hấp qua hay trần qua nước sôi và phơi khô.
  • Chế biến: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái đoạn, phơi khô.
  • Bảo quản: Nơi thoáng gió, tránh ẩm.

5. Mô tả dược liệu

Đoạn thân lá có thể mang hoa và quả, dài ngắn không đều, có thể tới 30 cm, mềm dẻo, thường cuộn lại thành đám rối màu nâu hay nâu đen. Thân hình trụ đường kính 1 – 2 mm có những rãnh dọc. Lá hình trứng ngược, đầu lá có thể hơi lõm vào dạng như hình tim, mọc đối, ở ngọn lá mang có thể mọc gần như tỏa tròn phía dưới hoa. Hoa không cuống, mọc thành cụm ở đầu cành. Qủa nang mở bằng nắp với nhiều hạt nhỏ. Mùi đặc trưng; vị nhạt hơi chua.

6. Thành phần hóa học

Phần trên mặt đất chứa nước, protein, chất béo, carbonhydrat, Ca, Fe, P, vitamin A, B, C; calci oxalat, tích lũy nitrat, sắc tố (betacyanidin acetyl hóa), glucosid, saponin, chất nhựa.

7. Phân biệt thật giả

..

8. Công dụng – Tác dụng

  • Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc, chỉ lỵ.
  • Công dụng: Chủ trị: xích bạch lỵ, đinh nhọt, đau, eczema, thâm quầng, rắn hay trùng thú cắn, tiểu tiện ra huyết, tụ huyết.

9. Cách dùng và liều dùng

Ngày 9 – 10 g hoặc 30 – 60 g cây tươi. Dùng ngoài giã nát đắp tại chỗ lượng thích hợp.

10. Lưu ý, kiêng kị 

 ..

11. Một số bài thuốc từ cây rau sam

  • Trẻ em đi lỵ: Rau sam tươi giã nát, vắt nước cốt đun sôi. Có thể cho ít mật dễ uống.
  • Phụ nữ bị bạch đới: 30ml nước cốt rau sam + 2 lòng đỏ trứng gà đánh đều đun sôi để uống.
  • Sốt phát ban, nổi mẩn: Nước cốt rau sam uống sống, bã xoa lên người.
  • Lậu nhiệt đái rắt, đái buốt đỏ sẻn: Nước rau sam sống giã uống.
  • Ngộ độc thuốc: Rau sam tươi giã lấy nước uống, bã đắp vào rốn.
  • Kiết lỵ ra máu: Rau sam 200g, thái nhỏ, nấu với 100g gạo nếp thành cháo (không cho muối) ăn lúc đói.
  • Lỵ cấp và mạn: 1kg rau sam nấu với 3 lít nước lọc còn 1 lít. Người lớn uống 3 lần/ngày, mỗi lần 700ml (dùng trong bệnh viện).
  • Hậu sản tiểu tiện không thông: Rau sam tươi 100g, giã vắt lấy nước 30ml đun sôi hoặc cách thủy. Thêm 10g mật ong để uống.
  • Hậu sản ra huyết: Rau sam tươi 200g hoặc khô 60g. Sắc uống chia 2 lần/ngày.
  • Tẩy giun móc: Rau sam tươi 300g giã vắt lấy nước nấu lên thêm ít muối hoặc đường. Ngày uống 2 lần khi đói, liền 3 ngày là 1 liệu trình. Uống 1-3 liệu trình.
  • Bỏng: Rau sam khô tán bột trộn mật ong bôi lên.
  • Mụn nhọt lâu ngày không khỏi: Rau sam tươi giã đắp lên.
  • Nấm tóc, nấm chân, chốc đầu: Rau sam nấu thành cao bôi lên chỗ tổn thương hoặc rau sam khô đốt thành than để rắc lên.
  • Ho gà (ho bách nhật): Rau sam 100g, đun sôi với 200ml nước thêm 30g đường phèn đun tiếp còn 100ml chia uống 3 ngày, mỗi ngày 3 lần. Uống 3 ngày bệnh giảm 50%. Uống tiếp 3 ngày thì có thể đỡ nhiều và khỏe.
  • Ho ra máu: Uống nước cốt (vắt tươi) hoặc nấu đặc uống, hằng ngày ăn rau sam nấu nhiều kiểu (sống, luộc, xào, canh) cho đến khi khỏi. Nếu do lao phải kết hợp thuốc chống lao theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa lao.
  • Ngứa âm đạo: Rau sam tươi hoặc khô sắc nước ngâm rửa.
  • Trĩ: Rau sam tươi nấu ăn, nước để xông và ngâm. Làm hằng ngày trong 1 tháng. Chữa càng sớm càng chóng khỏi.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

1. Vi phẫu

Thân có tiết diện gần như tròn. Một hay hai lớp mô dày phiến. Mô mềm vỏ to với các tế bào gần tròn, có nhiều khoảng gian bào. Mô mềm có nhiều tinh thể calci oxalat. Bó libe-gỗ cấp 1 có dạng tam giác riêng lẻ hay hợp thành hình chữ V với gỗ ở phía trong, libe phía ngoài. Mô mềm tủy hẹp.

Lá có hình cung mặt trên, lồi rõ mặt dưới nơi gân giữa. Bó libe-gỗ làm thành hình lưỡi liềm tạo bởi 3 bó libe-gỗ cách rời nhau bởi hai khe hẹp gồm những tế bào nhỏ. Dưới lớp libe là lớp mô dày cũng bị chia cắt tương tự bó libe gỗ. Mô mềm vùng phiến lá có rất nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và nhiều khuyết.

2. Bột

Bột màu nâu, mùi đặc trưng.

Mảnh biểu bì mang lỗ khí song bào, mảnh mô mềm mang đầy tinh thể calci oxalat hình cầu gai với kích thước thay đổi. Hạt tinh bột hình cầu có tễ hình sao. Mảnh mạch vạch, mạnh mạng, đám tế bào mô cứng. Thỉnh thoảng gặp các mảnh biểu bì cánh hoa, các hạt phấn.

3. Định tính

A. Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón, chiết với 50 ml ethanol 95% trên bếp cách thủy trong 10 phút. Lọc lấy dịch lọc, cô trên bếp cách thủy còn khoảng 1/4 thể tích. Lắc dịch chiết với 20 ml ether dầu hỏa (TT) (chia làm 3 lần 10, 5, 5 ml). Lấy dịch cồn-nước còn lại, thêm 10 ml nước, chiết với ethyl acetat (TT) (10, 5, 5 ml). Gộp chung dịch ethyl acetat rồi bốc hơi loại dung môi trên bếp cách thủy cho tới cắn. Hòa tan cắn vào 5 ml dung dịch HCl 1% (TT), lọc. Chia dịch lọc vào 3 ống nghiệm nhỏ, thêm riêng rẽ vào mỗi ống 2-3 giọt các thuốc thử Mayer, Bouchardat và Bertrand, lắc nhẹ. Các dung dịch phải xuất hiện tủa.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G60F254

Dung môi khai triển: Cloroform – methanol – amoniac  (9 : 1 : 1 giọt).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 3 g bột dược liệu, thêm 10 ml  n-hexan (TT), siêu âm trong 10 phút, gạn bỏ lớp n-hexan, để dược liệu bay hơi trên cách thuỷ đến khô. Để nguội, thêm 20 ml cloroform (TT), chiết siêu âm 30 phút, lọc, lấy dịch lọc bốc hơi trên cách thuỷ còn 1 ml làm dung thử.

Dung dịch đối chiếu:  Lấy khoảng 3 g bột Rau sam (mẫu chuẩn) chiết như mẫu thử.

Cách tiến hành: Trên một bản mỏng chấm riêng biệt 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun dung dịch vanilin 2% trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 110 oC cho đến khi hiện rõ vết. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

4. Các chỉ tiêu đánh giá khác

  • Độ ẩm

Không quá 13% (Phụ lục 9.6)

  • Tro toàn phần

Không quá 16 % (Phụ lục 9.8)

  • Tạp chất

Không quá 1% (Phụ lục 12.11).

  • Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 15,0% (Phụ lục 12.10) tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh, dùng nước làm dung môi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006