Tang Thầm – Quả Dâu

Tang Thầm còn gọi là Tang thầm tử, được ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo, là quả chín của cây Dâu tằm ( Morus Alba L.) thuộc họ Dâu tằm ( Moraceae).

 Dược liệu Tang thầm

  1. Tên khoa học: Fructus Mori albae
  2. Tên gọi khác: tầm tang, mạy môn ( Thổ ), dâu cang ( Mèo )
  3. Tính vị, quy kinh: vị ngọt, chua tính ôn, kinh can, thận
  4. Bộ phận dùng: quả
  5. Đặc điểm sản phẩm: Quả kép hình trụ do nhiều quả bế tạo thành, dài 1 – 2 cm, đường kính 5 – 8 mm, màu nâu vàng nhạt đến đỏ nâu nhạt hoặc tím thẫm, cuống quả ngắn. Qủa bế hình trứng, hơi dẹt, dài 2 mm, rộng 1 mm, có bao hoa nạc xẻ 4. Vị hơi chua và ngọt.
  6. Phân bố vùng miền: Thế giới: Trung Quốc Việt Nam
  7. Thời gian thu hoạch: tháng 4 -6
Tang Thầm - Quả Dâu
Tang Thầm – Quả Dâu

Thành phần chủ yếu:

  • Carotene, Thiamine, riboflavin, vitamin C, tanin, linoleic acid, stearic acid.

Tác dụng dược lý:

  • Theo Y học cổ truyền: Thuốc có tác dụng bổ âm huyết, sinh tân nhuận trường. Chủ trị chứng âm huyết hư, chứng tiêu khát, tân dịch hao tổn, táo bón.

Bài Thuốc với Tang Thầm

  • Là thuốc thường dùng bình bổ can thận, bổ huyết

Trị chứng huyết hư, váng đầu, ù tai, tiêu khát: 

thường gặp trong các bệnh thiếu máu, suy nhược thần kinh, xơ cứng động mạch, bệnh tiểu đường. Thường phối hợp với Kê huyết đằng, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo, dùng bài thuốc.

  • Gia vị Nhị chí hoàn: Tang thầm, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo lượng bằng nhau, tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 12g, mỗi ngày uống 2 lần.
  • Tang thầm cao: dùng độc vị Tang thầm chế thành cao lỏng 20 – 30%, mỗi lần uống 5 – 10ml, ngày 2 lần trị chứng mồm khô, khát nước.

Trị chứng táo bón cho người cao tuổi:

Trị rụng tóc, tóc bạc:

  • uống cao Tang thầm như trên, bên ngoài dùng nước lọc quả dâu ngâm xát vào đầu hàng ngày.

Liều lượng và cách dùng: Liều lượng: 12 – 20g, cho vào thuốc sắc hoặc làm hoàn tán, nấu cao uống 20g/lần, mỗi ngày 2 lần.

Các bộ phận của cây Dâu tằm cho nhiều vị thuốc khác nhau:

  • Tang Diệp – Lá dâu: thanh nhiệt giải cảm, thanh can, minh mục, hóa đàm chỉ khái.
  • Cành dâu là Dược liệu Tang Chi : khu phong hoạt lạc, trị chứng phong thấp.
  • Vỏ trắng cây dâu ( Tang bạch bì) tả phế chỉ khái bình suyễn.
  • Quả dâu chín ( Tang thầm) có tác dụng tư âm bổ huyết lúc dùng cần chú ý phân biệt.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây