Dược liệu: Bán Biên Liên

  1. Tên khoa học: Herba Lobeliae chinensis.
  2. Tên gọi khác: Lỗ bình trung quốc. Lô biên.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính bình, vào các kinh tâm, tiểu trường và phế.
  4. Bộ phận dùng: Toàn cây.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Thân nhẵn, có 3 góc. Lá mọc so le gần như không cuống, có đầu nhọn hay tù, với phần trên của mép có răng.
  6. Phân bố vùng miền: Thế giới: Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia.. Việt Nam thường gặp ở nhiều nơi thuộc miền Bắc và miền Trung.
  7. Thời gian thu hoạch: Mùa xuân và mùa hè.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT:

Bán Biên Liên
Bán Biên Liên

1. Mô tả thực vật Bán Biên Liên

  • Cây thảo mọc hằng năm, có thân nhẵn, có 3 góc, mọc thẳng hướng lên hay mọc nằm, có khi đâm rễ, đơn hay phân nhánh, dài 5-15cm.
  • Lá mọc so le gần như không cuống, các lá ở góc hình trái xoan, các lá phía trên thon, dài 0,7-2cm, rộng 3-7mm, có đầu nhọn hay tù, với phần trên của mép có răng.
  • Hoa mọc riêng lẻ, mọc ở nách lá, dài 7-15mm, thường xếp 1-2 cái trên cùng trục. Cuống hoa dạng sợi, dài 6-30mm, không có lá Bắc. Đài dính với bầu, có 5 thùy thon. Tràng hoa màu tím, màu xanh lơ hay trắng, chẻ tới gốc, 5 thùy hình trái xoan, 2 cánh tròn nhỏ hơn. Nhị 5, hình cong, dính ở đỉnh thành một cái vòng quanh nuốm. Bầu 2 ô, dạng tròn, nhẵn.
  • Quả nang dạng nón ngược, trên một cuống cong. Hạt hình bầu dục, dẹt, nhẵn.
  • Hoa tháng 5-8; quả tháng 8-10.

2. Phân bố

  • Thế giới: Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia..
  •  Việt Nam: Thường gặp ở nhiều nơi thuộc miền Bắc và miền Trung.

3. Bộ phận dùng:

  • Toàn cây.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Thu hoạch toàn cây vào mùa xuân, hè.
  •  Chế biến: Toàn cây, rửa sạch dùng tươi hoặc sấy khô.
  •  Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát.

5. Mô tả dược liệu Bán Biên Liên

  • Thân nhẵn, có 3 góc.
  • Lá mọc so le gần như không cuống, có đầu nhọn hay tù, với phần trên của mép có răng.

6. Thành phần hóa học:

  • Trong cây có lobelin, lobelanin, isolobelanin, lobelanidin, saponin, flavon, acid amin…

&. Công dụng – Tác dụng:

  • Tác dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng lợi niệu, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.
  • Công dụng: Thường được dùng trị: Xơ gan cổ trướng, huyết hấp trùng, cổ trướng vào thời kỳ cuối hay viêm gan phù thũng; Viêm amydan, viêm ruột, ỉa chảy, Suyễn thở hay sốt rét cơn.

Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp mụn nhọt, sưng mủ nhiễm độc và rắn độc cắn.

7. Cách dùng và liều dùng:

  • Liều dùng 40g dạng thuốc sắc.

8. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Bán Biên Liên

  •  Chữa ung thư phổi kèm tràn dịch:

Bán biên liên 30g, tầng tổ ong, đình lịch tử, mỗi vị 9g, bán chi liên, qua lâu mỗi vị 30g, phục linh, xa tiền thảo, hạ khô thảo, mỗi vị 30g. Sắc nước 2 lần, chia làm nhiều lần uống trong ngày.

  • Chữa rắn độc, bọ cạp cắn:

Mỗi ngày dùng 30- 48g bán biên liên, sắc nửa giờ với lửa nhỏ.

Chia làm 3 lần uống trong ngày. Đồng thời dùng bán biên liên tươi giã nát đắp nào vết rắn cắn, ngày thay 2 lần.

  • Chữa mụn nhọt, đầu đinh:

Bán biên liên lượng vừa đủ, thêm một ít muối ăn, giã nát đắp vào chỗ chảy nước vàng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006.
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010.
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006.
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006