Dược liệu Bạch Phục Linh

  1. Tên khoa học: Poria
  2. Tên gọi khác: Bạch Linh, Phục Linh
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, nhạt, tính bình. Quy vào kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị.
  4. Bộ phận dùng: Là nấm của cây thông
  5. Đặc điểm sản phẩm: Hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Nấm không mùi, vị nhạt.
  6. Phân bố vùng miền:Mọc hoang ở một số rừng thông của nước ta, chủ yếu nhập từ Trung Quốc.
  7. Thời gian thu hoạch: Từ tháng 7 đến tháng 9

THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật:

Phục linh (tên khoa học: Wolfiporia extensa (Peck) Ginns, đồng nghĩa: Poria cocos F.A.Wolf) là một loài nấm trong họ Polyporaceae. Các vị thuốc Đông y lấy từ loài này là phục linh bì, xích phục linh, bạch phục linh, và phục thần.

bạch phục linh
Cây dược liệu Bạch Phục Linh

2. Phân bố:

  • Thế giới: Trung Quốc
  • Việt Nam: Mọc hoang ở một số rừng thông của nước ta.

3. Bộ phận dùng:

  • Là nấm của cây thông, ở đầu hay bên rễ cây thông mọc ra một cái nấm.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  •  Thu hái: Thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9
  •  Chế biến: Ngâm Phục Linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.
  •  Bảo quản: Để nơi mát, khô ráo, đậy kín, không nên để quá khô, quá nóng vì dễ bị nứt vụn và mất tính chất dính.

5. Mô tả dược liệu Bạch Phục Linh

Bạch phục linh (hay còn gọi là Bạch linh, Phục linh) tên khoa học là Poria cocos, thuộc họ Nấm lỗ – Polyporaceae.

bach-phuc-linh
Củ liệu Bạch Phục Linh

Đây là loại nấm ký sinh hoặc hoại sinh trên rễ cây thông, có kích thước và hình dáng đa dạng, đường kính từ 10 – 30 cm, to có thể nặng đến 5kg, hoặc chỉ nhỏ bằng nắm tay, thường nằm sâu dưới mặt đất 20 – 30 cm. Mặt ngoài có vỏ nâu đen, sần sùi, có khi nổi bướu, mặt cắt lổn nhổn có màu trắng, thường chứa chất bột.

  •  Thể quả nấm Phục Linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm Phục Linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng.
  •  Bạch Phục Linh là phần bên trong màu trắng, thường được sơ chế thành phiến hình khối vuông dẹt.

6. Thành phần hóa học

Thành phần trong Phục Linh gồm 3 loại:

  • Các axit có thành phần hợp chất tritecpen: axit pachimic, axit tumolosic, axit eburicoic, axit pinicolic,..
  • Đường đặc biệt của Phục Linh: Pachyman có trong phục linh tới 75%.
  • Ngoài ra còn ergosterol, cholin, histidin, và rất ít men proteaza.

7. Công dụng – Tác dụng:

  • Tác dụng: Thuốc lợi thủy và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, ích khí, sinh tân, chỉ khát.
  • Công dụng: Chữa vùng ngực khí tức, ho hen, thủy thũng, lâm lậu. Vỏ (Phục Linh Bì) trị phù thũng.

8. Cách dùng và liều dùng:

  • Ngày dùng 12 – 40g.

9. Lưu ý, kiêng kị 

  • Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Bạch Phục Linh

Bạch phục linh có tác dụng bổ tỳ vị, chữa đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, nôn mửa, viêm loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa.

Chữa bệnh thủy thũng:

  • Phục Linh 10g, Mộc Thông 5g, Tang Bạch Bì 10g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Đơn thuốc chữa phù thũng, sợ hãi:

Chữa vết đen trên mặt: Tán bột Phục Linh mà bôi.

Bạch Phục Linh
Bạch Phục Linh dạng bột
  • Trong Đông Y bạch linh là một vị thuốc bổ khí có tác dụng nâng đỡ chân khí trong cơ thể, chống suy nhược mệt mỏi.
  • Bạch linh được coi là một vị thuốc bổ bồi dưỡng và được dùng điều trị các chứng an thần, chữa mất ngủ, đầy hơi chướng bụng… bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, thấp nhiệt ,tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính
  • Ngoài ra bạch linh còn có tác dụng giải độc nên khi bạch linh được nghiền ra thành bột dùng để đắp mặt nạ cho đối tượng sử dụng sẽ trẻ hơn và có nhu cầu về làm đẹp, dưỡng da như làm trắng, sáng da, giúp da dẻ luôn mịn màng.
  • Những người da dẻ không được tươi đẹp, da bị nám, tàn nhang, đồi mồi.
  • Đặc biệt là phụ nữ ở tuổi trung niên dùng bột bạch linh kết hợp với mật ong và sữa tươi đắp mặt nạ sẽ giúp cho da được sáng hơn và mờ dần vết thâm nám.
  • Đặc biệt dùng bột bạch linh một thời gian sẽ giúp trẻ hóa làn da giúp cho da căng mịn, khỏe đẹp mà không có tác dụng phụ.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Bột:

  • Màu trắng tro, có những khối sợi nấm dạng hạt không đều và những khối phân nhánh, không màu, nhỏ dung dịch cloral hydrat, sẽ tan dần. Soi kính hiển vi thấy: sợi nấm không màu hoặc màu nâu nhạt, mảnh dẻ, nhỏ, dài, hơi cong, phân nhánh, đường kính 3-8 µm, ít khi có sợi nấm đường kính tới 16 µm.

2. Định tính:

  • A. Lấy 1,0 g bột dược liệu, thêm 5 ml aceton (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 5 phút, thỉnh thoảng lắc, lọc. Bốc hơi dịch lọc trên cách thuỷ đến cạn. Hoà tan cặn trong 0,5 ml anhydrid  acetic  (TT), thêm 1 giọt acid sulfuric (TT), xuất hiện màu đỏ nhạt, sau chuyển thành màu xanh.
  • B. Nhỏ 1 giọt dung dịch iod- iodid (TT) lên bột dược liệu sẽ có màu đỏ thẫm.

4. Chỉ tiêu đánh giá khác:

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (1g, 105 oC, 5 giờ).
  • Tạp chất: Không quá 1%.
  • Tỷ lệ vụn nát: Tỷ lệ qua rây có kích thước mắt rây 3,150 mm: Không quá 5%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006