Dược liệu: Diệp Hạ Châu

  1. Tên khoa học: Herba Phyllanthi urinariae
  2. Tên gọi khác: Chó đẻ răng cưa.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính lương. Vào các kinh can, phế.
  4. Bộ phận dùng: Toàn cây tươi hoặc đã phơi sấy khô của cây Chó đẻ răng cưa.
  5. Đặc điểm sản phẩm: thân gần như nhẵn, mang nhiều cành nhỏ màu hơi tía. Lá mọc so le xếp thành hai dãy xít nhau trông như lá kép lông chim. Hoa mọc ở kẽ lá, màu đỏ nâu. Quả nang hình cầu, đường kính có thể tới 2mm, sần sùi, nằm sát dưới lá. Quả có sáu hạt. Hạt hình tam giác màu nâu nhạt, lưng hạt có vân ngang.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Ở nước ta, cây mọc hoang khắp nơi, thường thấy ở các bãi cỏ ruộng đất hoang, tới độ cao 500m.
  7. Thời gian thu hoạch: Quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa hè-thu.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Mô tả thực vật: Diệp Hạ Châu

Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai. Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn. Lá kèm hình tam giác nhọn. Cụm hoa đực mọc ở nách gần phía ngọn, hoa có cuống rất ngắn hoặc không có, đài 6 hình bầu dục ngược, đĩa mật có 6 tuyến, nhị 3 chỉ nhị rất ngắn, dính nhau ở gốc. Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, dài 6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thùy, các vòi nhụy rất ngắn xẻ đôi thành 2 nhánh uốn cong, bầu hình trứng. Quả nang không có cuống, hạt hình 3 cạnh.Cây mọc hoang ở khắp nơi, trong nước cũng như ở các nơi trong các vùng nhiệt đới.

diệp hạ châu
Cây diệp hạ châu – Cây chó đẻ răng cưa

2. Phân bố:

  •  Thế giới: Trung Quốc.
  • Việt Nam: cây mọc hoang khắp nơi, thường thấy ở các bãi cỏ ruộng đất hoang, tới độ cao 500m.

3. Bộ phận dùng: Diệp Hạ Châu

Toàn cây tươi hoặc đã phơi sấy khô của cây Chó đẻ răng cưa.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản: Diệp Hạ Châu

  • Thu hái: Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa hè-thu.
  • Chế biến: đem về rửa sạch dùng tươi. Có thể cắt từng đoạn phơi khô; hoặc rửa sạch cả cây, phơi gần khô rồi bó lại, phơi âm can tiếp đến khô, khi dùng loại bỏ tạp chất, rửa qua nước, cắt đoạn 5 – 6cm phơi khô. Có thể lấy là ép lại thành bánh.
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh ẩm, mốc, mọt.

5. Mô tả dược liệu: Diệp Hạ Châu

Cây cao khoảng 30cm, thân gần như nhẵn, mang nhiều cành nhỏ màu hơi tía. Lá mọc so le xếp thành hai dãy xít nhau trông như lá kép lông chim. Phiến lá thuôn bầu dục hay trái xoan ngược, dài 5-15mm, đầu nhọn hay hơi tù, mặt dưới màu xanh lơ, không cuống hay có cuống rất ngắn. Hoa mọc ở kẽ lá, màu đỏ nâu, đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc, hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở dưới. Hoa không có cuống hoặc có cuống rất ngắn. Quả nang hình cầu, đường kính có thể tới 2mm, sần sùi, nằm sát dưới lá. Quả có sáu hạt. Hạt hình tam giác màu nâu nhạt, lưng hạt có vân ngang.

6. Thành phần hóa học: Diệp Hạ Châu

Flavonoid, alcaloid phyllanthin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin.

7. Công dụng – Tác dụng: Diệp Hạ Châu

  • Tác dụng: Tiêu độc, hoạt huyết, lợi mật, thanh can  sáng mắt, lợi thủy.
  • Công dụng: Dùng khi viêm gan hoàng đản, viêm họng, mụn nhọt, viêm da thần kinh, chàm, viêm thận, phù thũng, sỏi tiết niệu, viêm ruột, tiêu chảy.

8. Cách dùng và liều dùng: Diệp Hạ Châu

Ngày dùng 8 – 20g dược liệu khô, dạng thuốc sắc.

9. Lưu ý, kiêng kị:

Phụ nữ có thai không dùng.

10. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu: Diệp Hạ Châu

  • Chữa suy gan do nghiện rượu, ứ mật: Diệp hạ châu 10g, Cam thảo đất 20g. Sắc uống thay nước hàng ngày.
  • Chữa viêm gan do virus B: Diệp hạ châu 100g, Nghệ vàng 5g,  Sắc nước 3 lần. Lần đầu 3 chén, sắc còn 1 chén. Lần 2 và 3 đổ vào 2 chén nước với 50g đường, sắc còn nửa chén. Chia làm 4 lần, uống trong ngày. Sau 15 ngày dùng thuốc, xét nghiệm lại, khi kết quả xét nghiệm máu đạt HbsAg (-) thì ngưng dùng thuốc.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Vi phẫu:

Thân: Vi phẫu có thiết diện tròn, có 2 – 3 góc lồi không đều nhau. Biểu bì gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, dẹt, nằm ngang không đều nhau; mô mềm vỏ gồm những tế bào hình tròn hay hình bầu dục xếp ngang, không đều, xếp chừa những khe nhỏ, có chứa ít tinh bột. Một vài tinh thể calci oxalat hình khối trong mô mềm tủy.

Gân lá: Gân giữa mặt dưới lồi nhiều, mặt trên hơi lồi. Không có mô mềm giậu như P. amarus. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rất nhiều, tập trung ở vùng mô mềm ngay dưới sợi.

Phiến lá: Biểu bì trên là những tế bào hình chữ nhật dẹt. Lỗ khí kiểu song bào. Lông che chở đa bào (2 tế bào), ngắn, vách dày ở sát mép lá, không có lông che chở.

2. Bột:

Bột màu xanh, có vị hơi đắng. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì gồm những tế bào thành mỏng hình chữ nhật. Lông che chở đơn bào hoặc đa bào. Mảnh mô mềm gồm những tế bào đa giác thành mỏng. Một vài đám tế bào mô mềm đang phân hóa thành mô dày (thành hơi dày lên ở góc). Bó sợi dài. Mảnh mạch chấm và mạch xoắn. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai.

3. Định tính

  • A. Lấy 5g dược liệu khô, tán nhỏ, thêm 50ml ethanol 90% (TT), lắc đều rồi đun hồi lưu trong cách thủy 30 phút. Lọc, cô cách thủy còn 3 – 4ml. Chia đôi dịch lọc vào 2 ống nghiệm để làm các phản ứng sau đây:

Ống 1: Thêm 4 – 5 giọt acid hydrocloric(TT), rồi thêm vào một ít bột kẽm (TT), xuất hiện màu đỏ.

Ống 2: Thêm 3 – 4 giọt dung dịch sắt (III) clorid 9% (TT), xuất hiện màu xanh tím.

  • B. Lấy 1g bột dược liệu, thêm 5ml nước, đun sôi, lọc. Lấy 2 – 3ml dịch lọc đã để nguội, thêm 1 – 2 giọt dung dịch gelatin 2% (TT), xuất hiện vẩn đục.
  • C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng:

Bản mỏng: Silicagel GF254

Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (7 : 3).

Dung dịch thử: Lấy 5g bột dược liệu vào bình nón nút mài, thấm ẩm bột dược liệu bằng dung dịch amoni hydroxyd 10% (TT) trong 15 phút. Lắc 3 lần với cloroform (TT), mỗi lần 20ml. Gộp dịch chiết cloroform, lọc, bay hơi trên cách thủy đến còn 2ml, dùng làm dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 5g Diệp hạ châu (mẫu chuẩn), tiến hành chiết tương tự như đối với dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử Dragendorff (TT). Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

4. Các chỉ tiêu đánh giá khác:

  • Độ ẩm: Không quá 12% (1g, 100oC, 4 giờ).
  • Tỷ lệ vụn nát: Qua rây có kích thước mắt rây 3,150mm: Không quá 8%.
  • Chất chiết được trong dược liệu: Không ít hơn 7,0% tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng , dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006

Phân biệt giữa cậy Diệp Hạ Châu Đắng  & Diệp Hạ Châu Ngọt

Có 2 loại phổ biến nhất, dễ gặp nhất đó là diệp hạ châu đắng (Chó đẻ thân xanh) và diệp hạ châu ngọt (Chó đẻ thân đỏ)

diệp hạ châu ngọt
Cây diệp hạ châu ngọt – Cây chó đẻ răng cưa đỏ

Cây diệp hạ châu đắng và diệp hạ châu ngọt

Về hình dáng bên ngoài của 2 loại diệp hạ châu về căn bản là giống nhau, chỉ có màu sắc của thân cây diệp hạ châu ngọt là có màu tím đỏ, chiều cao trung bình cây ngắn hơn: 10-12cm. Cả 2 loại đều có đặc điểm

  • Cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, cao 20 – 30 cm, có thể đến 60 – 70 cm. Loại thân cây nhẵn,
  • Lá mọc so le, hình bầu dục, xếp xít nhau thành hai dãy như một lá kép hình lông chim, dài 1 – 1,5 cm, rộng 3 – 4 mm; cuống lá rất ngắn.
  • Hoa mọc ở kẽ lá, có cuống ngắn, đơn tính cùng gốc; hoa đực ở đầu cành có 6 lá dài, 3 nhị, chỉ nhị ngắn; hoa cái ở cuối cành, 6 lá dài, bầu hình trứng.
  • Quả nang, hình cầu, hơi dẹt, mọc rủ xuống ở dưới lá, có khía mờ và có gai; hạt hình 3 cạnh.
  • Mùa hoa: tháng 4 – 6; mùa quả: tháng 7 – 9

Công dụng của Diệp Hạ Châu

  • Diệp hạ châu – cây chó đẻ có tính mát, không nên dùng cho những người thể tỳ vị hư hàn, tức là những người dễ đầy bụng, khó tiêu, đại tiện lỏng nát, sợ lạnh. Nếu dùng trong trường hợp này sẽ làm cho tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
  • Bên cạnh đó, do có tác dụng mát gan lợi mật nên những người bình thường nếu dùng thường xuyên đồng nghĩa với việc khiến gan mật sơ tiết nhiều hơn bình thường, lâu ngày sẽ làm suy giảm chức năng gan mật.
  • Người không có bệnh về gan cũng không nên dùng diệp hạ châu để phòng bệnh hay để tăng cường chức năng gan.
  • Khi sử dụng diệp hạ châu không được dùng liên tục, thường xuyên, không để uống hàng ngày thay cho nước lọc như một cách bổ sung nước.
  • Cần kết hợp với chế độ ăn hạn chế đồ nóng, không sử dụng bia rượu, ăn ít mỡ, nhiều rau quả, tăng vận động để thuốc có tác dụng nhanh và tốt nhất.
  • Dù chưa có báo cáo gì về tác dụng bất lợi của Diệp hạ châu nhưng cũng cần thận trọng, không sử dụng trong thời gian quá dài
  • Dù dùng diệp hạ châu để trị bất cứ bệnh gì, cũng nên tham khám bác sĩ để nhận những lời khuyên, cũng như khám xét thường xuyên để dùng diệp hạ châu được đúng phác đồ điều trị, tránh gây thêm những bệnh không đáng có

Chú ý: Diệp Hạ Châu có nhiều đặc tính tốt từ lâu được lưu truyền trong dân gian. Tuy nhiên khi có nhu cầu sử dụng nó, Quý vị hãy tham khảo ý kiến các thầy thuốc. Bởi chưa có báo cáo hay nghiên cứu nào về tác dụng phụ của Diệp hạ châu trong quá trình sử dụng….

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây