1. Tên khoa học: Curcuma longa L
  2. Tên gọi khác: Khương hoàng, Uất kim
  3. Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, tính ôn . Vào các kinh can, tỳ.
  4. Bộ phận dùng: Thân rễ
  5. Đặc điểm sản phẩm: Thân rễ hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, đôi khi phân nhánh ngắn. Mặt ngoài màu xám nâu, nhăn nheo. Mặt bẻ bóng, có màu vàng cam. Mùi thơm hắc, vị hơi đắng, hơi cay.
  6. Phân bố vùng miền: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam: trồng khắp nơi.
  7. Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào tháng 8- 9.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật Cây Nghệ

Nghệ là một loại cỏ cao 0.6 đến 1m. Thân rễ thành củ hoặc hơi dẹt, phân nhánh thành nhiều củ hình bầu dục, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm đến vàng đỏ, rất thơm. Lá mọc thẳng từ thân rễ, gốc thuôn hẹp, đầu hơi nhọn, hình trái xoan thon gọn ở hai đầu. Hai mặt đều nhẵn, dài đến 30 -40 cm, rộng đến 10 – 15 cm. Hai mặt nhẵn cùng màu lục nhạt, mép nguyên uốn lượn, bẹ lá rộng và dài. Cuống lá có bẹ. Cụm hoa mọc từ giữa túm lá lên, thành hình nón thưa, cụm hoa hình trụ hoặc hình trứng dính trên một cán mập dài đến 20 cm.

nghệ
Cây dược liệu Nghệ

Lá bắc rời , màu rất nhạt , những lá phía dưới mang hóa sinh sản , màu lục hoặc trắng nhạt, những lá gần ngọn không mang hoa hẹp hơn và pha màu hồng ở đầu lá, đài có 3 răng không đều. Tràng có phiến, tràng có ống dài, cánh giữa dài hơn cánh bên, màu vàng. Nhị có bao phấn có cựa do một phần lồi ra của trung đới ở dưới các ô. Cánh hoa ngoài mà xanh lục, vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia thành ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu. Nhị lép dài hơn bao phấn, cánh môi gần hình mắt chim, hơi chia 3 thùy, bầu có lông. Quả nang 3 ô, mở bằng van. Hạt có áo.

2. Phân bố:

  • Thế giới: Nghệ mọc và được trồng ở các nước Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Lào, Campuchia các nước nhiệt đới từ Nam Á đến Đông – Nam Á và Đông Á , Đông Phi , Tây Phi
  • Việt Nam: Nghệ được trồng ở khắp nơi ở nước ta ở vùng đồng bằng ven biển đến vùng núi cao trên 1500 m , một số nơi huyện Quản Bạ , Yên Minh , Đồng Văn , Mèo Vạc ( Hà Giang ). Sìn Hồ , Phong Thổ ( Lai Châu ). Nghệ là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng, cây có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau. Từ nơi có khí hậu nhiệt đới điển hình nhiệt độ trung bình đến 25 – 26oC ở các tỉnh phía nam ( không có mùa đông lạnh ) đến những nơi có khí hậu cận nhiệt đới núi cao phía bắc, nhiệt độ trung bình dưới 20 o C.

3. Bộ phận dùng

  • Thân rễ, rễ dùng tươi hoặc khô

4. Thu hái, chế biến và bảo quản Nghệ

Thu hái: thu hoạch vào mùa thu tháng 8 tháng 9 . Cắt bỏ hết rễ để riêng, thân rễ để riêng

Chế biến, bảo quản Nghệ: Muốn để  Nghệ được lâu phải đồ hoặc hấp trong 6 đến 12 giờ, sau đó đợi ráo nước, đem phơi nắng hoặc sấy khô. Thân rễ gọi là khương hoàng, rễ gọi là uất kim.

  1. Dạng thái phiến : đem nghệ thái phiến vát , phơi hay sấy khô . Nếu là củ khô thì ngâm , rửa , ủ mềm rồi thái phiến , phơi khô.
  2. Dạng sao với giấm : nghệ 10kg , giấm ( 1.5 – 2 kg ) . Sau khi tẩm đều để nghệ hút hết giấm 30 phút , dùng lửa nhỏ , sao khô là được . Có thể luộc nghệ với giấm , rồi thái phiến , phơi khô.
  3. Dạng phiến sao vàng : Đem nghệ đã thái phiến sao đến khi có màu vàng thẫm.
  4. Dạng chế với phèn chua : Nghệ thái phiến tẩm nước phèn chua với tỷ lệ 10 kg nghệ và 0.1 kg phèn chua , nước vừa đủ , ủ một giờ , sao đến khi vàng.
  5. Dạng chế với giấm , phèn chua : Nghệ ( 10kg ), giấm ( 1 kg ), phèn chua ( 0.1 kg), nước vừa đủ. Trước hết trộn đều nghệ với giấm, thêm ít nước cháo nón. Thêm dung dịch phèn chua vào, trộn đều, để 24h. Đem luộc đến khi cạn, tới phơi khô còn khoảng 30% nước, ủ mềm 2 ngày rồi thái phiến 3-5 mm, phơi khô. Cũng có thể làm như vậy trong 10 ngày liên, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát

5. Mô tả dược liệu Nghệ

Nghệ: Thân rễ hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, đôi khi phân nhánh ngắn dạng chữ Y, dài 2 – 5 cm, đường kính 1 – 3 cm. Mặt ngoài màu xám nâu, nhăn nheo, có những vòng ngang sít nhau, đôi khi còn vết tích của các nhánh và rễ. Mặt cắt ngang thấy rõ 2 vùng vỏ và trụ giữa; trụ giữa chiếm gần 2/3 đường kính. Chất chắc và nặng. Mặt bẻ bóng, có màu vàng cam. Mùi thơm hắc, vị hơi đắng, hơi cay.

củ nghệ tươi
củ nghệ tươi

6. Thành phần hóa học chính trong Nghệ

  • Trong nghệ chứa  nước 13.1% , protein 6.3 % , chất béo 5.1% , chất vô cơ 3.5 % , sợi 2.6% , carbohydrat 69.4% và carotene.
  • Tinh đầu : chủ yếu là những sesquiterpen ceton  arturmeron ( 7) α turmeron (8) β turmeron ( 9) và curlon ( 10 ), artumeronα- phellandren , sabinen , cineol , borneol , zingi , beren , alcol p.tolylmethylcarbinol , pinen , camphen , limonene , terpinen , caryphyllen , borncol , camphor , curcumin , eugenol , cincol curdion.
  • Monoterpen α phellandren , cineol , p. cymen , β pinen.
  • Curcumin
  • Turmerol , zingiberen , limonene , cineol , terpinen , linalool , borneol , D – β- phellandren , D- Sabinen , zingeren , parahydroxy cinnamoyl methan , p p’ dihydroxycinnamoyl methan.
  • Các chất phenolic chủ yếu là dẫn chất của diarylheptan trong đó có curcumin ( bisferuloyl – methan ) và bis ( 4 hydroxy – cinnamoyl ) – methan , 4 – hydroxycinnamoyl feruloyl methan

7. Công dụng – Tác dụng Nghệ

Tác dụng: Hành khí, phá huyết, chỉ thống, sinh cơ.

Công dụng: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ máu , đau tức sườn ngực, đau liên sườn dưới , khó thở. Phụ nữ đau bụng sau đẻ do máu xấu không sạch, kết hòn cục, hoặc ứ huyết do sang chấn; viêm loét dạ dày; vết thương lâu liền miệng.

Khương hoàng: Phá tích huyết, hành huyết, giải uất thông kinh. Tiêu thực tiêu đàm. Lợi mật. Lợi tiểu. Giải độc giảm đau

Chỉ định: kinh nguyệt ứ tắc, ứ đọng máu sau sinh; tiêu hóa kém gây đầy bụng, đau dạ dày, ợ chua; mật bài tiết khó khăn gây viêm gan vàng da; đi tiểu buốt dắt, đái ra máu; bệnh mụn nhọt sang lở.

Uất kim: Hành khí hành huyết. Thư can lợi mật. Chỉ huyết. Thanh can đởm thấp nhiệt. Hóa đờm giải uất

Chỉ định: các bệnh huyết ứ trệ, ngực bụng đầy trướng, đau bụng do kinh nguyệt; bệnh can đởm khí trệ, ngực sườn căng đau; bệnh viêm gan hoàng đản, xơ gan, viêm túi mật; trị chứng đàm đục, thần trí không minh mẫn

8. Cách dùng và liều dùng Nghệ

  • Khương hoàng: Liều dùng: 6 – 12 g dạng bột hoặc thuốc sắc
  • Uất kim: Liều dùng: 8 – 12gNgày dựng 6 – 12 g, dạng thuốc sắc hoặc bột.
  • Dùng ngoài dưới dạng dịch tươi bôi vào vết thương để chóng lên da non.

9. Lưu ý, kiêng kị 

  • Cơ thể suy nhược, không có  ứ trệ, không nên dùng. PNCT không nên dùng
  • Tinh bột nghệ khi gặp nước nóng > 60 độ C sẽ bị vón cục (hiện tượng hồ hóa tinh bột). Khi vào dạ dày tinh bột nghệ dễ kết dính với xơ của thức ăn tạo thành khối bã. Đặc biệt, nếu ăn khi đói, dạ dày còn trống rỗng, nồng độ HCl (axít clohiđric) cao, hoa quả có nhiều chất xơ dễ bị kết tủa làm kết dính các sợi xơ thực vật, tạo thành khối bã rắn chắc. Cộng thêm thói quen ăn quá nhanh, nhai không kỹ dễ dẫn đến nguy cơ gây tắc ruột do bã thức ăn.

Phân Biệt Bột Nghệ & Tinh Bột Nghệ

Bột nghệ là gì ?

Bột nghệ được bào chế từ củ nghệ tươi, cắt lát, phơi khô, xay ra, không cần bỏ vỏ sẽ có được bột nghệ vàng. Bột nghệ vàng thu được có màu vàng đậm và có mùi hắc đặc trưng của nghệ.

Tinh bột nghệ là gì ?

Tinh bột nghệ được điều chế từ những củ nghệ còn tươi. Đem rửa sạch bằng lồng quay ly tâm, sau đó mang đi nghiền nát bằng máy xay, sau đó hỗn hợp thu được hòa với nước rồi chưng cất, tách lọc.

Quá trình chưng cất này được lặp đi lặp lại nhiều lần giúp loại bỏ hết dầu nghệ, chất xơ, chất bã, nhựa cuối cùng, ta thu được tinh bột nghệ nguyên chất và nước tiếp theo cho vào bể lắng, tinh bột nghệ vàng nguyên chất sẽ lắng xuống dưới đáy, người ta lấy đem phơi hoặc sấy khô bằng lồng thì thu được tinh bột nghệ vàng nguyên chất.

Hàm lượng curcumin có trong tinh bột nghệ nguyên chất chiếm tỉ lệ tuy không nhiều hơn so với bột nghệ nhưng đó là tinh chất không còn bị pha trộn với các chất bã khác.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Nghệ

Các bài thuốc với Nghệ được Hải Thượng Lãn Ông đúc kết:

Bài 1: Chữa trúng phong bại liệt một bên :

Bài 2: Chữa chứng trong bụng tích thành cục hoặc do đờm tích hay huyết tụ lai gây đau nhói

  • Củ nghệ , củ gấu , đều bằng nhau, cam thảo một ít tán bột làm viên. Dùng gừng 3 lát , tử tô 3 lá , muối 2g , sắc nước uống làm thang. Có thể uống thuốc với rượu lúc đói càng tốt.

Bài 3: Chữa ra nhiều mồ hôi

  • Nghệ vàng, củ sữa bò, ngũ bội tử đều tán nhỏ, trộn với ít nước, rịt vào rốn.

Bài 4: Chữa phụ nữ bị uất mà sinh điên cuồng , kinh giản

  • Nghệ 280g , phèn chua 120g , tán nhỏ viên với hồ , mỗi lần uống 12g với nước sôi.

Bài 5: Chữa lở ngứa , ghẻ

  • Củ nghệ, hạt máu chó, hạt củ đậu , đều bằng nhau, diêm sinh một ít, tán nhỏ, hòa với mỡ lợn hay dầu vừng mà bôi.

Bài 6: Chữa trĩ lở sưng đau

  • Nghệ, phèn xanh tán nhỏ, trộn với mật lợn và mỡ lợn mà bôi

Bài 7: Chữa sai khới bong gân

  • Củ nghệ, quế, hồi hương, đinh hương, vỏ sòi, vỏ núc nác , gừng sống , lá canh châu , lá đau xương , mủ xương rông bà, lá thầu dầu tía, lá náng, lá kim cang, lá mua, huyết giác , hạt chấp , hạt máu chó, lá bưởi bung, lá tầm gửi cây khế ( nếu có sung cơ thì bỏ lá đau xương, thêm giấm ). Các vị trên giã, sao nòng mà chườm.

Bài 8: Chữa huyết ứ, gây đau vùng tim

  • Củ nghệ đốt tồn tính , tán bột , mỗi lần uống 4g với giấm thanh đun sôi hay nước tiểu trẻ em làm thang.

Bài 9: Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng dạ dày, ợ hơi, ợ chua

  1. Nghệ 10g , trần bì 12g , khổ sâm 12g , hương phụ 10g , bồ công anh 10g , ngải cứu 8g. Dùng dạng thuốc bột ngày uống 10 – 20 g chia 2 lần
  2. Nghệ 12g , đỗ đen sao 20g , sâm bố chính 12g , hoài sơn 12g, thổ phục linh 10g , trần bì 10g , mật ong hoặc đường 10g . Dạng thuốc hoàn , ngày uống 10 – 20 g
  3. Nghệ , mộc hương nam , mật ong , lá khôi , tán bột làm thành viên nén uống

Bài 10: Chữa viêm gan, suy gan, vàng da

  1. Nghệ 5g , bồ bồ 10g , chi tử 5g , râu ngô 5g , siro đơn hoặc tá dược vừa đủ làm thành siro hoặc cốm.
  2. Nghệ 6 -12 g  , nghệ đen , hương phụ , quả quất non , tán bột , trộn với mật ong làm viên uống.
  3. Nghệ 2g , rau má 4g , hoàng bá nam 3g , nhân trần hoặc bồ bồ 3g , sài hồ nam 2g , dành dành 2g , nhọ nồi 2g , hậu phác nam 2g.
  4. Nghệ , dành dành , hậu phác được tán thành bột mịn , các vị khác nấu cao nước . Làm thành viên hoàn , ngày uống 10g chia 2 lần.

Bài 11: Phòng và chữa bệnh sau khi đẻ

  1. Nghệ một củ , nướng , nhai ăn ,uống với rượu hay đồng tiện.
  2. Nghệ đốt tồn tính , tán bột , uống 8g với giấm.

Bài 12: Chữa thổ huyết , máu cam

  • Nghệ tán nhỏ , ngày uống 4 – 6 g , chiêu với nước

Bài 13: Chữa đái ra máu hay đái buốt

  • Nghệ và hành sắc uống

Bài 14: Chữa trĩ

  • Mài nghệ bôi vào

Bài 15: Chữa viêm cơ, hoại tử của trĩ và viêm tắc động mạch ( cao gia truyền )

  • Nghệ tươi 1 kg , lá phù dung tươi 100g , thiên niên kiện 30g , cốt toái bổ 30g , hồng đơn 20g , con rết 20g , long não 10g , sáp ong 50g , than tóc rối 20g , dầu thực vật ( vừng lạc ) 1 lít
  • Bôi cao nghệ vào các búi trĩ và các chỗ hoạt tử do viêm tắc động mạch , băng vô trùng

Bài 16: Chữa chứng điên cuồng , tức bực lo sợ:

  • Nghệ 250g , phèn chua 100g , tán nhỏ viên với hồ thành hạt ngô, uống mỗi lần 50 viên (có thể uống mỗi lần 4 -8 g , ngày 2 lần).

Bài 17: Chữa lên cơn suyễn khó thở

  • Nghệ tươi 100g , giã nát , hòa với đồng tiện , vắt lấy nước cốt uống

Bài 18: Kem nghệ bôi chữa bỏng

  • Cao nghệ 5 ml , vaselin 43g , dầu lạc 20ml ,Na borat 4g , lanolin 1g , nước cất 30 ml , trộn đều ( cao nghệ là cao chiết với cồn 90o của bột nghệ )
  • Cao dán nhọt: Nghệ 60g , củ ráy 80g , dầu vừng 80g , nhựa thông 40g , sáp ong 40g

Bài 19: Chữa sỏi mật làm mòn sỏi ( dởm đạo bài thạch thang )

  • Nghệ 12g , kim tiền thảo 40g , mộc hương , nhân trần , chỉ xác , đại hoàng , mỗi vị 12g . Sắc uống ngày một thang

Bài 20: Viêm màng phổi do lao

  • Nghệ 12g , hoàng cầm , ý dĩ , mỗi vị 16g.  huyền sâm , đại táo, mạch môn , bách bộ , chỉ xác , mỗi vị 12g , đại táo 10 quả , thương truật 8g , nguyên hoa , cam toại , đại kích , mỗi vị 4g . Sắc uống ngày một tháng.

Bài 21: Chữa viêm gan virus mạn tính ( thiên kim đại phúc thủy phương )

  • Nghệ 4g , côn bố , đình lịch , mỗi vị 12g , kiên ngưu hải tảo , mỗi vị 10g , quế tâm 6g . Sắc uống ngày một thang

Bài 22: Chữa kinh nguyệt không đều

  • Nghệ 8g , ích mẫu , kê huyết đằng , mỗi vị 16g , sinh địa 12g , xuyên khung , đào nhân , mỗi vị 8g . Sắc uống

Bài 23: Chữa đau kinh

  • Nghệ 12g , ích mẫu 20g , sinh địa , huyền sâm , mỗi vi 16g , địa cốt bì 12g , đào nhân , hương phụ , thanh bì. Mỗi vị 8g . Sắc uống trong ngày.
  • Nghệ 8g , ích mẫu 16g , đào nhân , xuyên khung , ngưu tất , hương phụ , mỗi vị 8g , sắc thuốc trong ngày.
bài thuốc với nghệ
bài thuốc với nghệ

LỜI KHUYÊN

Theo cơ quan an toàn thực phẩm châu Âu – EFSA, người dân không sử dụng quá 3mg/kg cân nặng/ngày.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

1. Đặc điểm bột dược liệu

Màu vàng nâu, vị cay hơi đắng. Soi kính hiển vi thấy: mảnh bần màu nâu vàng. Mảnh mô mềm chứa những hạt inulin màu hơi vàng. Mảnh mạch vạch, mạch xoắn và mạch mạng. Sợi hợp thành từng bó hoặc đứng riêng lẻ, túi tiết tinh dầu hình tròn, chứa chất tiết màu vàng. Ngoài ra có nhiều hạt inulin hình khối, hình chuông, màu hơi vàng, có vân mờ, có kích thước khác nhau

2. Định tính

Lấy một ít bột dược liệu, trải trên lam kính, nhỏ một giọt glycerin (TT). Soi kính hiển vi thấy những tinh thể hình cầu.

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel G

Dung môi khai triển : Toluen – ethylacetat (95 : 5)

Dung dịch thử : Đun hồi lưu trên cách thuỷ 2 g bột dược liệu với 10 ml ethanol (TT) trong 10 phút, lọc. Lấy dịch lọc làm dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm lên bản mỏng 10l dung dịch thử, triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 8 – 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun hỗn hợp gồm 0,5 ml anisaldehyd (TT) được trộn lần lượt với 10 ml acid acetic khan (TT), 85 ml methanol (TT) và 5 ml acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 80 oC đến khi xuất hiện vết. Trên sắc ký đồ, có 2 vết chính màu tím đỏ ở vị trí sát nhau, có Rf nằm trong khoảng 0,3 – 0,5. Các vết này sẽ chuyển sang màu tím xanh khi tiếp tục sấy ở 100 – 105 oC .

3. Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Dùng 30,0 g bột thô dược liệu, thêm 30 ml nước, cất trong 3 giờ. Hàm lượng tinh dầu không ít hơn 0,4%.

4. Tiêu chuẩn đánh giá khác 

  • Độ ẩm: Không quá 15% Dùng 10 g bột thô dược liệu.
  • Tạp chất: Không quá 1%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Dược điển Việt Nam IV
  • Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập 1 , 2
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam –Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi