Dược liệu: Hà Thủ Ô Đỏ

  1. Tên khoa học: Polygonum multiflorum.
  2. Tên gọi khác: Thủ ô, giao đằng, dạ hợp, địa tinh, khua lình( Thái)..
  3. Tính vị, quy kinh: vị đắng, chát, hơi ngọt, tính ấm. Quy vào các kinh can, thận.
  4. Bộ phận dùng: Rễ củ
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rể củ tròn, hoặc hình thoi, không đều. Mặt ngoài có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn ăn sâu tạo thành.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam: Các tỉnh Tây Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Tây Nguyên.
  7. Thời gian thu hoạch: Mùa thu khi lá khô úa.

 I.THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Đặc điểm thực vật:

Dây leo bằng thân quấn, sống nhiều năm, thân dài tới 5-7m, mọc xoắn vào nhau, màu xanh tía, không lông. Rễ phình thành củ, ngoài nâu, trong đỏ. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến lá giống lá rau muống, có gốc hình tim hẹp, chóp nhọn dài, mép nguyên. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm nhiều chùy ở nách lá hay ở ngọn.Quả bế hình ba cạnh, màu đen. Cây ra hoa tháng 8-10.Quả tháng 9-11 tốt nhất.

hà thủ ô đỏ
Hà thủ ô đỏ

2. Phân bố:

  • Thế giới: mọc ở Trung Quốc (Giang Tô, Quảng Đông, Tứ Xuyên, Hồ Bắc, Phúc Kiến), Nhật Bản.
  • Việt Nam: Mọc hoang ở rừng núi, nhiều nhất ở các tỉnh Tây Bắc sau đến các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Lai Châu, Tây Nguyên.

3. Bộ phận dùng:

Rễ củ

4.Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: vào mùa thu, khi lá khô úa,đào về rửa sạch đất, bỏ rễ con. Củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi hoặc bổ tư, phơi hay sấy khô. Nếu đồ chín rồi phơi khô thì tốt hơn. Khi thu hái cần có ý thức giâm lại để cây thuốc tiếp tục phát triển.
  • Chế biến: Lá có thể dùng làm rau ăn; dây lá cũng có thể dùng làm thuốc. Củ Hà thủ ô có thể dùng tươi, không chế hoặc chế với đậu đen, có nhiều cách làm: Đỗ đen giã nát cũng ngâm với Hà thủ ô đã thái miếng trong một đêm, sáng đem đồ lên rồi phơi nắng trong một đêm lại ngâm với đỗ đen, lại đồ và phơi, làm 9 lần. Củ Hà thủ ô ngâm nước vo gạo 24 giờ, rửa nước lại 1 lần nữa. Cho dược liệu vào nồi, rồi cho nước đỗ đen đến ngập tỷ lệ cứ 1kg Hà thủ ô, cho 100g Đỗ đen và 2 lít nước. Nấu đến khi gần cạn. Đảo luôn cho chín đều. Khi rễ củ đã mềm lấy ra bỏ lõi. Nếu còn nước đỗ đen thì tẩm, phơi cho hết. Đồ, phơi được 9 lần là tốt. Khi dùng thái lát hoặc bào thành phiến mỏng.

5. Mô tả dược liệu:

Rể củ tròn, hoặc hình thoi, không đều, củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi theo chiều dọc, hay chặt thành từng miếng to. Mặt ngoài có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn ăn sâu tạo thành. Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng màu nâu sẫm, mô mềm vỏ màu đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa có ít lõi gỗ.Vị chát.

6. Thành phần hóa học:

Củ chứa: 1,7% antraglucosid trong đó chủ yếu là: emodin, chrysophanola, rhein.

Ngoài ra còn có 1,1% protid, 45,2% tinh bột, 3,1% chất béo, 4,5% chất vô cơ, 26,4% các chất tan trong nước, lecitin.

Lúc chưa chế, Hà thủ ô chứa 7,68% tanin, 0,25% dẫn chất anthraquinon tự do, 0,8058% dẫn chất anthraquinon toàn phần.

Sau khi chế, còn 3,82% tanin. 0,1127%, dẫn chất anthraquinon tự do và 0,2496% dẫn chất anthraquinon toàn phần

7. Công dụng – tác dụng :  

  • Bổ khí huyết: Khí huyết đều hư, cơ thể mệt nhọc vô lực, thở ngắn hơi, thiếu máu, nhức đầu, râu tóc bạc sớm, ra mồ hôi trộm, tim loạn nhịp, mất ngủ,…
  • Bổ thận âm: Lưng đau, di tinh, liệt dương, phụ nữ bạch đới, dinh nguyệt không đều.
  • Giải độc chống viêm: Mụn nhọt, thấp chẩn lở ngứa, bệnh tràng nhạc, viêm gan mạn tính.
  • Nhuận tràng thông tiện: Thiếu máu vô lực dẫn tới đại tiện bí táo. Trĩ, đi ngoài ra máu cho kết quả tốt.

8. Chỉ định và liều dùng:  

Ngày dùng 4-20g dạng thuốc sắc, hay tán bột uống, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác, có khi người ta dùng cả dây lá.

9. Kiêng kị

Uống Hà thủ ô đỏ thì kiêng ăn hành, tỏi, cải củ. Đối với người có áp huyết thấp và đường huyết thấp thì kiêng dùng.

10. Bài thuốc có Hà thủ ô đỏ:

  • Đơn thuốc bổ dùng cho người già yếu, thần kinh suy nhược, ăn uống kém tiêu: Hà thủ ô 10g, đại táo 5g, thanh bì 2g, trần bì 3g, sinh khương 3g, cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3-4 lần uống trong ngày.
  • Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, và hồi hộp chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón: Dùng Hà thủ ô chế, Sinh địa, Huyền sâm, mỗi vị 20g sắc uống.
  • Bổ khí huyết, mạnh gân cốt: Hà thủ ô trắng và Hà thủ ô đỏ với lượng bằng nhau, ngâm nước vo gạo 3 đêm, sao khô tán nhỏ, luyện với mật làm viên to bằng hạt đậu xanh. Uống mỗi ngày 50 viên với rượu vào lúc đói.
  • Chữa người già xơ cứng mạch máu, huyết áp cao hoặc nam giới tinh yếu khó có con: Dùng Hà thủ ô 20g, Tầm gửi Dâu, Kỷ tử, Ngưu tất đều 16g sắc uống.
  • Điều kinh bổ huyết: Hà thủ ô (rễ, lá) 1 rổ lớn, Đậu đen 1/2kg. Hai thứ giã nát, đổ ngập nước, nấu nhừ, lấy vải mỏng lọc nước cốt, nấu thành cao, thêm 1/2 lít mật ong, nấu lại thành cao, để trong thố đậy kín, mỗi lần dùng 1 muỗng canh, dùng được lâu mới công hiệu.
  • Chữa đái dắt buốt, đái ra máu (Bệnh lao lâm):dùng lá Hà thủ ô, lá Huyết dụ bằng nhau sắc rồi hòa thêm mật vào uống.

 II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Vi phẫu:       

Lớp bần gồm 3 – 4 hàng tế bào thành dày.Mô mềm vỏ phát triển nhiều, rải rác có nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình thoi.Từng đám libe cấp II rời nhau xếp thành một vòng tròn ứng với các đám gỗ cấp II ở bên trong.Tầng sinh libe-gỗ.Gỗ cấp II chạy vào đến tâm.Tia ruột chạy từ tâm cắt libe-gỗ cấp II thành từng đám. Ngoài ra có các bó libe gỗ thứ cấp được hình thành sau gỗ cấp II  nằm riêng lẻ hoặc chụm với nhau rải rác khắp mô mềm vỏ.

2. Bột:   

Mùi nhẹ, màu nâu hồng, vị hơi chát. Soi dưới kính hiển vi thấy: Nhiều hạt tinh bột đơn hoặc kép đôi, kép ba, nằm riêng lẻ hoặc kết thành khối, đường kính 5-25µm, rốn hình sao hay phân nhánh.

Rải rác có các mảnh mạch điểm.Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính 20 – 50µm. Mảnh bần gồm các tế bào hình đa giác thành dày có màu đỏ nâu.Mảnh mô mềm có tế bào thành mỏng chứa tinh bột.Sợi nhỏ dài có vách dày với nhiều ống trao đổi.

3. Định tính:

  • A. Lấy 2g bột dược liệu cho vào ống nghiệm, ngâm với 10ml nước trong 30 phút, gạn lấy 5ml, thêm 3 – 4 giọt dung dịch natri hydroxyd (TT) sẽ có màu đỏ sẫm.
  • B. Lấy 0,1g bột, thêm 10ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT) đun cách thủy trong 5 phút, để nguội, lọc, dịch lọc được acid hóa bằng dung dịch acid hydrocloric 10% (TT) đến môi trường acid (thử bằng giấy quỳ), sau đó lắc với 20ml ether ethylic (TT), lớp ether ethylic có màu vàng cam, gạn lấy 5ml ether, thêm 5ml dung dịch amoniac đậm đặc (TT), lớp amoniac sẽ có màu đỏ.
  • C.  Lấy 0,2g bột dược liệu đun cách thủy với 10ml ethanol 96% (TT) trong 5 phút, để nguội, lọc, lấy 5ml dịch lọc để bay hơi đến khô, thêm 2ml dung dịch antimoni clorid (TT) sẽ có màu đỏ hay tím đỏ.
  • D. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại lát cắt có màu vàng xám.
  • E. Phương pháp sắc ký lớp mỏng(Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silicagel G đã hoạt hóa ở 110oC trong 1 giờ

Dung môi khai triển: Ethylacetat- methanol – nước (100: 17: 13)

Dung dịch thử: Lấy 0,25g bột dược liệu đun cách thủy với 20ml ethanol 96% (TT) trong 30 phút, để nguội, lọc, để bay hơi đến cắn khô. Cắn thêm vào 10ml nước và 1ml dung dịch acid hydrocloric 10% (TT) đun cách thủy 30 phút, để nguội sau đó lắc với 25ml ether ethylic (TT) 2 lần, dịch ether được bay hơi con khoảng 1ml dùng làm dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Pha dung dịch emodin 0,1 % trong ethanol 96% (TT). Nếu không có các chất đối chiếu, dùng 0,25 g bột Hà thủ ô đỏ (mẫu chuẩn), chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai, để khô bản mỏng trong không khí ở nhiệt độ phòng, phát hiện các vết dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365nm và hơi amoniac. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

4. Chỉ tiêu khác:

  • Độ ẩm: Không quá 13%
  • Tro toàn phần: Không quá  9%
  • Tro không tan trong dung dịch acid hydrocloric: Không quá  2%
  • Tạp chất: Tạp chất khác: Không quá 0,5%. Tỉ lệ xơ gỗ: Không quá 1%.
  • Chất chiết được trong dược liệu: Không ít hơn 20%, tính theo dược liệu khô (Phụ lục 12.10). Tiến hành theo phương pháp chiết nóng, dùng ethanol 30% (TT) làm dung môi.

Liên quan: Hà Thủ Ô Trắng

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây