Dược liệu Nhục Thung Dung

  1. Tên thường gọi: Nhục thung dung còn gọi là Thung dung, Đại vân, Hắc tư lệnh (vì có tác dụng bổ thận mạnh), Nhục tùng dung (肉松蓉),Tung dung (纵蓉),Địa tinh(地精- nghĩa là tinh chất của đất), Kim duẩn (金笋 – cây măng vàng),Đại vân (大芸).
  2. Tên khoa học: Cistanche deserticola Y.C. Ma.
  3. Tên dược: Herba cistanches.
  4. Họ khoa học: thuộc họ Nhục thung dung ( Orobranhaceae).

Mô tả Nhục Thung Dung

hục thung dung là loại cây sống ký sinh trên rễ của cây khác. Nhục thung dung là cây thân cỏ cao khoảng 30cm; thân rễ phát triển thành củ, lá thành vẩy màu vàng sầm sếp tầng chồng lên nhau như lớp ngói. Hoa nở vào mùa thu màu tím sậm hình môi. Nhục thung dung chủ yếu sinh trưởng tại các vùng núi cao ở gốc gây cổ thụ, các vùn sa mạc có khí hậu rất khắc nghiệt.

cây nhục thung dung

Nhục thung dung là loại cây sinh sống và phát triển chủ yếu ở vùng núi cao, ở các cây to có bóng râm, tại các vùng sa mạc có khí hậu rất khắc nghiệt.

Thành phần hóa học

Nhục thung dung có chứa các chất như: boschnaloside, orobanin, 8- epilogahic axít, betaine, nhiều loại axít hữu cơ và trên 10 axít amin.

Nhục thung dung hàm chứa lượng ít alkaloid và chất trung tính kết phẩm. Mê Nhục thung dung hàm chứa alkaloid (Trung dược đại từ điển)

Tác dụng dược lý

Những chất này có tác dụng kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng hạ huyết áp ở mức độ nhất định và có tác dụng như một loại hoóc-môn sinh dục. Ngoài ra còn có khả năng kích thích, điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục tình trạng chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm và dẫn tới các bệnh liên quan.

Chất chiết ngâm cồn loãng Nhục thung dung cho vào nước uống nuôi chuột lớn còn nhỏ, thể trọng tăng nhanh so với tổ đối chiếu. Thí nghiệm thuốc ngâm nước, ethanol – dịch chiết ngâm nước và dịch chiết ngâm ethanol vào động vật gây mê như chó, thỏ v.v…,chứng minh có tác dụng giáng áp.

Nhục thung dung có tác dụng xúc tiến phân tiết nước bọt và tê liệt hô hấp, thành phần xúc tiến phân tiết nước bọt là lọai chất dạng Organic acid, thành phần tê liệt hô hấp khả năng là Glycosides (Trung dược đại từ điển).

Điều trị u cơ tử cung có hiệu quả rõ rệt. Theo các nghiên cứu hiện đại, nhục thung dung có hàm chứa chất kiềm sinh vật và các chất trung tính kết tinh. Có các kích thích tố có tác dụng kích thích tính dục; có tác dụng hạ huyết áp, trợ tim, giãn động mạch cơ tim, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, kích thích tiết nhiều nước bọt.

Tác dụng hạ áp (theo tài liệu: Trích yếu báo cáo luận văn năm 1956, tập 2, Viện khoa học Y học Trung quốc xuất bản 70,1956).

Làm tăng nước dãi (nước miếng) của chuột nhắt ( theo tài liệu: Trích yếu văn kiện nghiên cứu Trung dược do NXB Khoa học xuất bản năm 1965(14).

Bài thuốc tốt với Nhục Thung Dung

Theo Báo Sức Khỏe Đời Sống :

Nhục thung dung là vị thuốc bổ, với nhiều tác dụng quý, đặc biệt là cải thiện tình trạng sinh lý yếu ở cả nam giới và nữ giới.
Loại thảo dược vừa ăn xong đã nhớ vợ: Thực sự bổ thận tráng dương đến đâu? - Ảnh 2.

Nhục thung dung 25g, gạo tẻ 50 – 100g; thêm nước, cho vào nồi gốm, nấu to lửa cho sôi, sau nấu nhỏ lửa cho đến khi cháo chín nhừ, thêm muối, mì chính, chia ra ăn 2 lần, sáng sớm và buổi tối. Người âm hư hoặc bí đại tiện do thực nhiệt kiêng dùng.

Chữa di tinh: Nhục thung dung (thái nhỏ) 30g, thỏ ty tử 10g, xương sống dê 500g, gạo tẻ 50-100g, nấu cháo ăn trong ngày.

Chữa tảo tiết (xuất tinh sớm): Nhục thung dung 100g, tỏa dương 100g, long cốt 50g, tang phiêu tiêu 50g, phục linh 25g, rượu trắng 3 lít. Ngâm ít nhất 15 ngày, thỉnh thoảng lắc bình. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 – 30ml.

Chữa vô sinh ở nam giới: Nhục thung dung (thái nhỏ) 30g, nhân sâm (thái nhỏ) 15g, thục địa hoàng 15g, hải mã 10g, lộc nhung (thái nhỏ) 10g, rượu trắng 1 lít. Ngâm ít nhất 1 tháng; sau đó mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 – 20ml; khi bị cảm phát sốt kiêng dùng.

Chữa nữ giới vô sinh, tình dục lạnh nhạt:

Bài 1: Nhục thung dung 50g, ích mẫu thảo 30g, đương quy 30g, xuyên khung 30g, xích thược 25g, tiên linh tỳ 50g, rượu trắng 2 lít. Ngâm ít nhất trong 1 tháng.  Mỗi lần dùng 15 – 20ml, hòa với mật ong; ngày uống 2 lần.

Bài 2: Nhục thung dung 25g, thỏ ty tử 15g, sơn dược 30g, thịt dê nạc 500g, gạo tẻ 50 – 100g, mắm muối gia vị lượng thích hợp. Thịt dê thái nhỏ, các vị thuốc cho vào túi vải buộc kín, cùng với gạo nấu cháo. Thêm gia vị, chia ra  ăn trong ngày.

Chữa  liệt dương do thận dương hư nhược: Dùng món bầu dục cừu, thung dung  gồm nhục thung dung 15 – 20g, bầu dục cừu 1 cặp. Bổ bầu dục cừu rửa sạch, cho vào nấu canh cùng với nhục thung dung đến khi chín bầu dục mang ra ăn, ngày 1 lần, cần ăn liền 5 – 7 ngày.

Chữa thận dương bất túc, liệt dương, đau lưng, mỏi gối: Dùng món tôm viên, nhục thung dung gồm nhục thung dung 10g, tôm nõn 20g, trứng gà 2 quả, bột mỳ 150g, dầu thực vật 500g, bột nở và gia vị vừa đủ. Cho nhục thung dung vào nồi đổ nước vào vừa đủ để đun trong 20 phút, bỏ bã lấy nước chừng 1/2 bát ăn cơm. Đập trứng gà vào bát, cho cùng với nước thuốc, bột mỳ, nước gừng, hành hoa, bột gia vị, bột nở, rồi khuấy đều thành bột trứng. Còn tôm nõn ướp rượu, muối, bột ngọt mới đổ vào bát bột vừa chế biến. Đặt chảo trên lửa to, khi chảo nóng, cho dầu thực vật vào, đun tiếp khi chảo nóng hết xung quanh, dùng thìa canh múc bột tôm đổ vào chảo rán cho tới khi thấy vàng là được. Mang ra ăn ngày 1 lần, có thể ăn vài ngày liền.

Chữa liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối: Dùng món gan lợn, nhục thung dung gồm gan lợn 1 bộ, nhục thung dung 15g. Rửa sạch gan lợn, còn nhục thung dung sau khi ngâm nước cắt bỏ vỏ nhăn, rửa sạch thái lát, sau cùng cho vào nồi với gan lợn, đổ vào hai bát to nước lã, ninh cạn còn một bát, nêm đủ gia vị và ăn gan uống nước. Ngày ăn 1 lần, cần ăn 7 – 10 ngày liền.

Sách Đông y xưa ghi chép lại, tác dụng của nhục thung dung đối với sức khỏe rất phong phú. Đầu tiên cần kể đến đó là bổ thận dương, ích tinh huyết, nhuận tràng thông tiện. Dùng cho người dương khí thấp, không có thai, đau lưng mỏi gối, gân cốt suy nhược, đường ruột khô, táo bón…

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây