1. Tên khoa học: Medulla Tetrapanacis
  2. Tên gọi khác: thông thoát, mạy lầu đông , co táng nốc
  3. Tính vị, quy kinh: Ngọt, đạm, mát. Vào các kinh phế, vị.
  4. Bộ phận dùng: lõi thân khô
  5. Đặc điểm sản phẩm: Hình trụ. Mặt ngoài có màu trắng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông. Thể nhẹ, chất mềm, xốp, hơi có tính đàn hồi, dễ bẻ gẫy. Không mùi, vị nhạt.
  6. Phân bố vùng miền:
    – Thế giới: tỉnh Nam Trung Quốc
    – Việt Nam: tỉnh phía Bắc Việt Nam : SaPa, Lai Châu , Sơn La , Hà Giang, Lạng Sơn
  7. Thời gian thu hoạch: quanh năm

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật

Cây gỗ hoặc cây gỗ nhỏ cao 2-6m. Thân cứng, giòn, có lõi xốp trắng (tuỷ). Lá to, chia thành nhiều thùy, có khi cắt sâu đến giữa lá, mép có răng cưa to hay nhỏ, gân gốc 5-7. Cuống hoa hình tán, họp thành chuỳ cao 40cm, có lông. Hoa có 4 cánh hoa màu lục, bầu 2 ô, 2 vòi nhuỵ. Quả dẹt hình cầu, màu tía đen, có 8 cạnh. Hoa tháng 10-12.

thong-thao
Dược liệu Thông Thảo

2. Phân bố

  •  Thế giới: Trung Quốc
  • Việt Nam: Cây mọc ở rừng ẩm Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn tới Đắc Lắc

3. Bộ phận dùng

  • Lõi thân khô của thân cây Thông thảo (Tetrapanax papyrifera (Hook.) K. Koch), họ Nhân sâm (Araliaceae).

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Chặt lấy thân cây thông thảo vào mùa thu, cắt thành từng đoạn dài 20 – 40 cm, phơi hơi héo.
  • Chế biến: Dùng gậy gỗ tròn gần bằng lõi thông thảo đẩy lõi ra, làm cho thẳng, phơi khô. Khi dùng phải loại tạp chất và thái lát.
  • Bảo quản: Để nơi khô mát.

5. Mô tả dược liệu Thông Thảo

Hình trụ, dài 20 – 40 cm, đường kính 1 – 2,5 cm. Mặt ngoài có màu trắng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông. Thể nhẹ, chất mềm, xốp, hơi có tính đàn hồi, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ bằng phẳng, có màu trắng bạc, sáng bóng, phần giữa có tâm rỗng, đường kính 0,3 – 1,5 cm, hoặc có màng mỏng trong mờ, sắp xếp hình thang khi nhìn trên mặt cắt dọc, ruột đặc ít thấy. Không mùi, vị nhạt.

Thông thảo là phần lõi trắng giữa thân cây thông thảo họ ngũ gia bì (Araliaceae)]. T

Thông Thảo
Dược liệu Thông Thảo

6. Thành phần hóa học

  • Protein, chất béo, chất xơ, pentosan, uronid, Thông thảo chứa các papyriogenin A, B, C, A1, A2,11-dihydropapyriogenin A2 và 16-episaikogenin C.

7. Phân biệt thật giả

8. Công dụng – Tác dụng

  • Tác dụng: Thanh nhiệt lợi tiểu, thông kinh hạ sữa.
  • Công dụng: Chủ trị: Ngũ lâm, thuỷ thũng, sau đẻ không ra sữa.

9. Cách dùng và liều dùng

  • Ngày dùng 3 – 5 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

10. Lưu ý, kiêng kị 

  • Người khí hư không có nhiệt, thai phụ không được dùng.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Thông Thảo

 Trị chứng phù do thấp nhiệt, tiểu ít:

  • Thông thảo thang: Thông thảo, Cù mạch, Thiên hoa phấn, Liên kiều đều 10g, Cát cánh, Sài hồ, Mộc thông, Thanh bì, Bạch chỉ, Xích thược đều 8g, Cam thảo 3g, sắc uống ngày 1 thang.
  • Hải kim sa 12g, Thông thảo, Hạnh nhân, Kê nội kim, La bạc tử đều 10g, Hậu phác, Mộc thông, Trần bì đều 6g. Trị cổ trướng nhẹ, tiểu ít, sắc uống ngày 1 thang.
  • Thông thảo, Cù mạch đều 10g, Mộc thông 6g, Liên kiều 10g, Cam thảo 3g, sắc uống trị viêm tiết niệu.
  • Thông thảo 8g, Phục linh bì 12g, Đại phúc bì 10g, sắc uống trị viêm cầu thận cấp, phù.

Thuốc có tác dụng thông sữa:

  • Thông nhũ thang: Thông thảo 6 – 8g, móng heo 1 đôi, Xuyên khung 6g, Xuyên sơn giáp 8g, Cam thảo 3g, sắc uống. Ngoài dùng nước hành rửa vú.
  • Thông thảo, cám gạo đều 10g, hạt bông (sao vàng) 15g, nước sắc 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

Món ăn với Thông Thảo

Chân giò hầm thông thảo: chân lợn đen 1 đôi, thông thảo 4g, có thể thêm 2 – 4g nhân sâm. Chân lợn làm sạch chặt nhỏ, hầm với thông thảo, nhân sâm. Món này thích hợp cho sản phụ sau đẻ ít sữa.

Thông nhũ thang: thông thảo 8g, chân lợn 2 cái, xuyên khung 6g, xuyên sơn giáp 8g, cam thảo 4g. Chân lợn làm sạch chặt khúc; xuyên sơn giáp được nướng phồng. Tất cả đem hầm chín nhừ, bỏ bã thuốc, thêm gia vị là được. Món này tốt cho sản phụ sau đẻ tắc sữa ít sữa ăn. Ngoài ra, chị em có thể kết hợp dùng nước hành nấu rửa vuốt nhẹ núm vú theo chiều nan hoa nhiều lần.

Cháo lô căn thông thảo trần bì: thông thảo 6g, sinh lô căn 30g, trần bì 2g, gạo tẻ 60g. Tất cả đem nấu cháo loãng, uống. Món này tốt cho người bị nôn thổ, nôn khan sau khi bị bệnh đường ruột, thương hàn.

  • Kiêng kỵ: Người không bị thấp nhiệt hoặc đi tiểu nhiều dùng phải thận trọng. Phụ nữ có thai cấm dùng.

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

Định tính

Vi phẫu: Toàn bộ là tế bào mô mềm hình bầu dục, hình tròn hoặc hình đa giác. Tế bào phía ngoài nhỏ hơn, lỗ vân rõ. Một số tế bào chứa cụm tinh thể calci oxalat có đường kính 15 – 64 m.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 oC, 4 giờ).

Tạp chất

Không quá 1 % (Phụ lục 9.4).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  •  Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây