Cây tiểu hồi còn được gọi là tiểu hồi hương, là cây thảo sống nhiều năm cao 0,6 – 2m. Rễ cứng, thân nhẵn, màu lục lờ, hơi có khía. Lá mọc so le, có bẹ phát triển; phiến lá xẻ lông chim 3 – 4 lần thành dải hình sợi. Cụm hoa hình tán kép mọc ở nách lá và ngọn cành; các tán hoa mang nhiều hoa nhỏ màu vàng lục. Quả nhỏ hình trứng thuôn, lúc đầu màu xanh lam, sau màu xanh nâu.

Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG

  1. Tên khoa học: Fructus Foeniculi
  2. Tên gọi khác: Tiểu Hồi Hương
  3. Tính vị, quy kinh: Cay, ấm. Vào các kinh can, thận, tỳ, vị.
  4. Bộ phận dùng: quả
  5. Đặc điểm sản phẩm: Quả bế đôi, hình trụ, hơi cong. Mặt ngoài màu xanh hơi vàng hoặc vàng nhạt, hơi thuôn về phía 2 đầu, đỉnh mang chân vòi nhụy nhô ra, màu nâu vàng, đôi khi có cuống quả nhỏ ở phần đáy. Mỗi mặt lưng mang 5 gân nổi rõ và chỗ nối giữa 2 nửa quả phẳng và rộng. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt và cay.
  6. Phân bố vùng miền:
  7. Thời gian thu hoạch: mùa thu

Tiểu hồi hương dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Dược tính bản thảo là quả chín phơi hay sấy khô của cây Hồi hương có tên thực vật là Foeniculum vulgare Mill. Cây được trồng nhiều ở vùng Sơn tây, Cam túc, Liêu ninh, Nội mông Trung quốc. Nước ta chưa có, còn phải nhập hoặc dùng Đại hồi thay thế. Còn có tên là Cốc Hồi hương.

Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG
Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật

Cây thảo sống 2 năm hay nhiều năm cao 0,6-2m; rễ cứng, thân nhẵn, màu lục lờ, hơi có khía. Lá mọc so le, có bẹ phát triển; phiến lá xẻ lông chim 3-4 lần thành dải hình sợi. Cụm hoa hình tán kép mọc ở nách lá và ngọn cành; các tán hoa mang nhiều hoa nhỏ màu vàng lục. Quả nhỏ hình trứng thuôn, lúc đầu màu xanh lam, sau màu xanh nâu.

2. Phân bố

  • Thế giới: Cây mọc hoang ở vùng Địa Trung Hải. Thứ Tiểu hồi dịu (var. dulce) được trồng nhiều ở Italia và Pháp. Thứ Tiểu hồi đắng (var. piperita) được trồng nhiều ở Trung và Đông Âu, Nhật Bản, Ấn Độ.
  • Việt Nam: Ta nhập trồng và cây mọc tốt.

3. Bộ phận dùng

Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Tiểu hồi (Foeniculum vulgare Mill.), họ Hoa tán (Apiaceae).

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi quả chín cắt cây về phơi khô trong bóng râm, đập lấy quả, loại bỏ tạp chất.
  • Chế biến: Diêm tiểu hồi (Chế muối): Hoà muối vào một lượng nước thích hợp, trộn đều với dược liệu, để cho ngấm hết nước muối, cho vào nồi sao nhỏ lửa đến màu hơi vàng, lấy ra để nguội. 10 kg Tiểu hồi cần 0,2 kg muối.
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát.

5. Mô tả dược liệu Tiểu Hồi

Quả bế đôi, hình trụ, hơi cong, dài 4 – 8 mm, đường kính 1,5 – 2,5 mm. Mặt ngoài màu xanh hơi vàng hoặc vàng nhạt, hơi thuôn về phía 2 đầu, đỉnh mang chân vòi nhụy nhô ra, màu nâu vàng, đôi khi có cuống quả nhỏ ở phần đáy. Mỗi mặt lưng mang 5 gân nổi rõ và chỗ nối giữa 2 nửa quả phẳng và rộng. Mặt cắt ngang hình 5 cạnh, bốn mặt của mặt lưng gần đều nhau. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt và cay.

6. Thành phần hóa học

Quả chứa một lượng quan trọng tinh dầu (2-6%). Tinh dầu chứa 50-60% anethol, estragol, các carbur terpen, còn có một ceton terpen là fenchon. Còn có các vitamin (A, B8, B9, C) và các nguyên tố C, Ca, P, K, S, Fe. Rễ chứa 0,3% chất béo.

7. Phân biệt thật giả

8. Công dụng – Tác dụng

  • Tác dụng: Tán hàn, chỉ thống, hành khí, hoà vị.
  • Công dụng: Chủ trị: Hàn sán, bụng dưới đau, hành kinh đau, thượng vị đau trướng, kém ăn, nôn mửa tiêu chảy.

9. Cách dùng và liều dùng

Ngày 3 – 6 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các dạng thuốc khác.

10. Lưu ý, kiêng kị 

Âm hư hoả vượng, người có thực nhiệt không dùng.

11. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Tiểu Hồi

Chữa đau bụng do thận suy:

  • Bột Tiểu hồi 4g cho vào bầu dục lợn nướng chín, ăn ngày 1 cái, liên tục trong 7 ngày (Dược liệu Việt Nam).

Chữa dịch sốt rét ác tính:

Hạt Tiểu hồi hương giã tươi vắt lấy nước cốt uống, hay tán bột hoặc sắc uống (Hành giản trân nhu).

Chữa đau xóc dưới sườn:

  • Tiểu hồi sao vàng 40g, Chỉ xác sao 20g tán bột uống mỗi lần 8g với rượu hoà thêm muối, ngày uống 2 lần (Nam dược thần hiệu).

Trị sán khí (hermia – sa ruôt): dùng các bài sau:

  • Lệ hương tán: Tiểu hồi, Lệ chi hạch (sao đen) lượng bằng nhau, tán bột mịn, mỗi lần uống 4 – 6g với rượu ấm, hàn nhiều thì cho thêm Ngô thù.
  • Tiểu hồi 20%, Quất hạch 10%, Lệ chi hạch 10%, Ô dược, Đinh hương đều 50%, rễ Ý dĩ 50%, tát cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn 3g, mỗi lần uống1/2 – 1 hoàn, ngày 3 lần.

Trị âm nang tích thủy (hydrocèle):

  • Tiểu hồ 10g, muối ăn 3g, sao tán bột mịn trộn đều, mỗi tối ăn với chả trứng vịt 2 cái trứng, uống với rượu gạo. Liệu trình 4 ngày, nghỉ 2 ngày lại tiếp tục liệu trình 2. Tổ nghiên cứu ký sinh trùng bệnh học tỉnh Phúc kiến đã trị 64 ca âm nang tích thủy, khỏi 59 ca, tiến bộ 1 ca, không khỏi 4 ca (Báo Y học Trung cấp 1960,5:11).

Trị chứng bạch đới do hàn:

  • Tiểu hồi 10g, Can khương 6g, sắc với nước đường đỏ uống.

Liều lượng và chú ý lúc dùng:

  • Liều thường dùng: 3 – 8g tán bột làm hoàn hoặc sắc uống.
  • Thận trọng lúc dùng đối với chứng âm hư hỏa vượng.

Một số bài thuốc với Tiểu Hồi Hương

  • Điều hòa kinh nguyệt (chậm kinh, lượng máu kinh ít, sắc đỏ nhạt, bụng dưới đau âm ỉ, lưng mỏi, đại tiện lỏng..)

Tiểu hồi hương 6g, hoàng kỳ 30g, đương quy 15, kỷ tử 15g, ngải diệp 10g, gừng nướng 6g, quế chi 10g, xuyên khung 8g, bạch thược 10g, thục địa 10g, ngưu tất 10g, ba kích 12g, nước 1.000ml, sắc còn 600ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Hằng tháng, uống liên tục 10-15 ngày sau khi sạch kinh.

  • Ôn trung trừ hàn, thích hợp trong những ngày giá rét:

Tiểu hồi hương 10g, đường đỏ lượng vừa đủ. Tiểu hồi hương rửa sạch, tán vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, khi dùng chế thêm đường đỏ với lượng thích hợp, uống thay trà trong ngày.

Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG
Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG
  • Chữa đau bụng ở người mắc bệnh thận:

Bột tiểu hồi 4g cho vào bầu dục lợn nướng chín, ăn ngày 1 cái, liên tục trong 7 ngày.

  • Bổ thận, tráng dương:

Tiểu hồi hương 8g, cật dê hai quả, đậu đen 100g, đỗ trọng 15g, gia vị vừa đủ. Cách làm: Cật dê rửa sạch, xắt từng miếng nhỏ. Tiểu hồi hương, đậu đen, đỗ trọng rửa sạch, để ráo, cho vào túi vải gạc. Cho tất cả vào nồi, thêm lượng nước vừa đủ, nấu từ 30 – 60 phút, thêm gia vị cho vừa ăn. Bài thuốc này rất tốt cho những người dương hư, đau lưng, chân gối mỏi, sinh hoạt tình dục yếu.

Lưu ý: Người âm hư hoả vượng không dùng được.

Tiểu Hồi Chữa Chướng Bụng, Đầy Hơi

Trừ hàn, chỉ thống: chữa thoát vị bẹn, đau bụng, sa tinh hoàn.

Bài 1 – Bột lệ hương: tiểu hồi hương, lệ chi hạch (hạt vải) sao đen, lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần uống 8g với rượu ấm. Người tạng hàn thì thêm ngô thù du. Trị thoát vị bẹn.

Dược Liệu TIỂU HỔI HƯƠNG

Bài 2 – Hồi hương ô dược thang: hồi hương 6g, lệ chi hạch 2g, mộc hương 2g, mộc qua 8g, ngô thù du 3g, phá cố chỉ 6g, sa nhân 2g, tỳ giải 20g. Sắc với 1 chén rượu, uống ấm. Tác dụng: thông khí, giảm đau, tiêu hạch trừ thấp. Trị tinh hoàn sa đau.

Bài 3 – Thang Đạo khí: ngô thù 6g, tiểu hồi hương 4g, mộc hương 6g, xuyên luyện tử 12g. Sắc uống. Trị tinh hoàn sa đau.

Bài 4: tiểu hồi hương 20g, quýt hạch (hạt quýt) 10g, lệ chi hạch 10g, ô dược 5g, đinh hương 5g, dĩ nhân căn 50g. Các vị nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Mỗi hoàn 3g. Mỗi lần uống nửa viên đến một viên, ngày 3 lần. Trị trẻ nhỏ thoát vị bẹn.

Lý khí, tiêu trướng:

Bài 1: tiểu hồi hương 6g, gừng sống 20g. Các vị sao vàng, tán bột, làm hồ hoàn hay rượu. Chia uống 2 lần, uống với nước. Trị chứng đầy hơi, bụng trướng sưng đau, nôn oẹ kém ăn.

Bài 2: tiểu hồi hương 12g, muối ăn 4g. Các vị sao và tán thành bột, nấu với 2 quả trứng vịt làm thành bánh. Ăn bánh có trứng và uống rượu gạo. Ngày 1 lần, làm liên tục 4 ngày, sau đó nghỉ 2 ngày rồi lại dùng tiếp đợt 2. Trị bụng trướng đầy.

Ấm kinh, trị bạch đới:

Bài 1: tiểu hồi hương 12g, can khương 8g. Sắc lấy nước sau đó pha với đường đỏ mà uống. Trị chứng bạch đới do hàn thấp.

Bài 2: tiểu hồi hương 6g, hoàng kỳ 32g, đương quy 15g, kỷ tử 15g, ngải diệp 10g, gừng lùi 6g, quế chi 10g, xuyên khung 8g, bạch thược 10g, thục địa 10g, ngưu tất 10g, ba kích 12g. Sắc uống; nên uống liên tục 10 – 15 ngày sau khi sạch kinh. Chữa chậm kinh do hàn (lượng máu kinh ít, sắc đỏ nhạt, bụng dưới đau âm ỉ, lưng mỏi, đại tiện lỏng).

Kiêng kỵ: Người có chứng nhiệt và âm hư hoả vượng không dùng.