Thông tin : Cây Bá Tử Nhân

  •  Tên khoa học: Platycladus orientalis (L.)
  • Tên gọi khác: Trắc bách diệp
  • Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Vào hai kinh tâm và tỳ.
  • Bộ phận dùng: nhân trong hột quả cây trắc bá.
  • Đặc điểm sản phẩm: Hạt hình trứng dài hoặc bầu dục hẹp. Mặt ngoài màu trắng vàng nhạt hoặc màu vàng nâu nhạt, có phủ một vỏ lụa dạng màng, đỉnh hơi nhọn, đáy tròn tù. Chất mềm, nhiều dầu. Mùi thơm nhẹ, vị nhạt.
  • Phân bố vùng miền: Việt Nam: ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
  • Thời gian thu hoạch: Mùa thu, đông

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật

Cây cao 3-5m, thân phân nhánh nhiều. Lá mọc đối, dẹt, hình vẩy, màu xanh sẫm. Quả hình nón, cấu tạo bởi 6-8 vẩy dày úp vào nhau, kẽ vảy có. Hạt hình trứng không có cánh, màu nâu sẫm, có một sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới. Mùa hoa vào tháng 4-5. Mùa quả vào tháng 9-10

2. Phân bố

  • Thế giới: Trung Quốc
  • Việt Nam: ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ.

3. Bộ phận dùng

Là hạt trong “nón cái” già (còn gọi là “quả”) được phơi hay sấy khô của cây Trắc bá (Platycladus orientalis (L.) Franco), họ Hoàng đàn (Cupressaceae).

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu và mùa đông. Khi hạt chín, thu hái “quả”, lấy hạt phơi khô.
  • Chế biến: Bá tử nhân: Loại bỏ tạp chất và vỏ “quả” còn sót lại.

Bá tử sương: Lấy Bá tử nhân sạch, giã nát, gói vào giấy thấm, sấy cho hơi khô, ép bỏ hết dầu, giã nhỏ.

  • Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh nóng và mốc, mọt.

5. Mô tả dược liệu

Hình trứng dài hoặc hình bầu dục, dài 4-7mm, đường kính 1,5 – 3mm. Mặt ngoài màu trắng, hơi vàng hoặc màu vàng nâu nhạt, có phủ một vỏ lụa dạng màng, đỉnh hơi nhọn, có một điểm nhỏ màu nâu thẫm, đáy tròn tù. Chất mềm, nhiều dầu. Mùi thơm nhẹ, vị nhạt.

6. Thành phần hóa học

Tinh dầu từ quả gồm 40 thành phần, trong đó chủ yếu là a – Cedrol 36,84%.

7. Phân biệt thật giả

8. Công dụng – Tác dụng

– Tác dụng: Dưỡng tâm, an thần, chỉ hãn, nhuận tràng.

– Công dụng: Chủ trị: Hư phiền mất ngủ, hồi hộp đánh trống ngực, âm hư, ra mồ hôi trộm, táo bón.

9. Cách dùng và liều dùng

Ngày uống 3 – 12 g.

10. Lưu ý, kiêng kị

Tiêu chảy, ít đờm thì không nên dùng. Tiêu lỏng dùng thận trọng.

11. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu

  • Trị động kinh, trẻ con hay khóc đêm, bụng đầy, tiêu phân xanh, tán bột Bá tử nhân trộn với nước cơm 3-20g để uống.
  • Trị tâm huyết bất túc, tinh thần hốt hoảng, mất ngủ, mộng mị, hồi hộp sộ sệt, giảm trí nhớ: Bá tử nhân 20g, Mạch đông, Câu kỷ, Đương quy mỗi thứ 12g, Xương bồ 4g, Phục thần, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Thục địa 20g, Cam thảo 4g sắc uống (Bách Tử Dưỡng Tâm Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị huyết không dưỡng tâm, hồi hộp mất ngủ: Bá tử nhân, Toan táo nhân mỗi thứ 16g, Viễn chí mỗi thứ 8g, sắc uống (Dưỡng Tâm Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị mất ngủ, tóc rụng do thần kinh suy nhược: Bá tử nhân, Đương quy mỗi thứ 640g, tán bột, luyện mật làm viên, mỗi lần uống 12g, ngày 2 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị mồ hôi ra nhiều do âm hư: Bách tử nhân 16g, Hạ khúc, Mẫu lệ, Đảng sâm, Ma hoàng căn, Bạch truật mỗi thứ 12g, Ngũ vị tử 8g, Mạch nhu (Trấu, vỏ hạt lúa tiểu mạch) 16g. Tán bột, trộn với Táo nhục làm viên, hoặc sắc uống ( Bách Tử Nhân Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

1. Độ ẩm

Không quá 7% (Phụ lục 12.13).

2. Chỉ số acid

Không quá 40,0 (Phụ lục 7.2).

Tán thành bột thô 50 g mẫu thử, cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml hexan (TT), chiết hồi lưu trong 2 giờ, để nguội, lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp số 3, cất thu hồi dung môi dưới áp lực giảm, lấy một phần dầu thu được để xác định chỉ số acid theo Phụ lục 7.2. Phần còn lại xác định chỉ số carbonyl và chỉ số peroxyd.

3. Chỉ số carbonyl

Không quá 30,0. Xác định theo phương pháp sau:

Cân chính xác 0,02 g dầu vào bình định mức 25,0 ml, thêm benzen (TT) để hoà tan và pha loãng đến vạch với cùng dung môi. Lấy chính xác 5,0 ml dung dịch này vào bình nón 25 ml có nút mài , thêm 3 ml dung dịch acid tricloroacetic 4,3% trong benzen (TT) và 5 ml dung dịch 2,4-dinitrophenylhydrazin 0,05% trong benzen (TT), trộn đều, đun 30 phút trong cách thuỷ 60 oC, để nguội, thêm từ từ dọc theo thành ống nghiệm 10 ml dung dịch kali hydroxyd 4% trong ethanol (TT), đậy nút bình nón, lắc kỹ trong 1 phút, để yên 10 phút. Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch thu được (Phụ lục 4.1) tại bước sóng 453 nm, tính chỉ số carbonyl theo công thức sau:

A

Chỉ số carbonyl = ———————– x 1000

854 x G x V2/V1

Trong đó: A là độ hấp thu của chất kiểm tra

G là khối lượng của mẫu thử

V1 là tổng thể tích đã pha loãng của dung dịch chất thử

V2 là thể tích dung dịch chất thử dùng để pha dung dịch đo độ hấp thụ

854 là giá trị trung bình của hệ số hấp thụ phân tử của aldehyd.

4. Chỉ số peroxyd

Không quá 0,26. Xác định theo phương pháp sau:

Lấy 3 g dầu vào một bình nón 250 ml, thêm 30 ml hỗn hợp cloroform (TT) : acid acetic băng (TT) (1 : 1), lắc cho tan hoàn toàn. Thêm chính xác 1 ml dung dịch kali iodid bão hoà (TT) mới pha, đậy kín, lắc nhẹ trong 30 giây, để yên ở chỗ tối 3 phút, thêm 100 ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,005 M (CĐ) đến khi có màu vàng nhạt, thêm 1 ml hồ tinh bột (CT), tiếp tục chuẩn độ đến mất màu xanh. Song song tiến hành 1 mẫu trắng. Tính chỉ số peroxyd theo công thức sau:

(A – B) x 0,005 x 0,1269

Chỉ số peroxyd = ——————————- x 100

G

Trong đó:

A là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,005 M (CĐ) đã dùng với mẫu thử (ml)

B là thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,005 M (CĐ) đã dùng với mẫu trắng (ml)

G là khối lượng chất kiểm tra (g).

0,1296 là lượng iod (g) tương đương với 1 ml dung dịch natri thiosulfat 1 M.

5. Tạp chất

Không quá 1% (Phụ lục 12.11).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006