Dược liệu: Cúc Hoa Vàng

  1. Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L.
  2. Tên gọi khác: Cam cúc, kim cúc.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình. Quy vào các kinh tỳ vị, phế, thận.
  4. Bộ phận dùng: Hoa.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Cụm hoa hình đầu, màu vàng hơi nâu. Chất nhẹ, mùi thơm, vị đắng.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan, Việt Nam: Hưng Yên, Hà Nội, Hà Tây.
  7. Thời gian thu hoạch: Đầu tháng 9 hay tháng 10 đến tháng 1- 2 năm sau.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Mô tả thực vật

Cây mọc thẳng đứng cao chừng 90cm. Phiến lá hình 3 cạnh tròn, thùy xẻ sâu. Cụm hoa hình cầu, đường kính từ 1- 1,5cm. Hoa trong và ngoài đều màu vàng.

cúc hoa vàng

2. Phân bố:

  • Thế giới: Có nguồn gốc ở vùng Đông Á, Trung Quốc và Nhật Bản, được trồng làm thuốc và làm cảnh ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Thái Lan và Ấn Độ.
  • Việt Nam: Trồng nhiều ở Hưng Yên, Nhật Tân, Tế Tiêu.

3. Bộ phận dùng:

  • Hoa.

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Thu hái hoa bắt đầu từ tháng 9 hay tháng 10. Tùy theo sự chăm sóc, thu hoạch được nhiều hay ít đợt.
  • Chế biến: Hái hoa về, đem quây cót rồi sấy diêm sinh 2-3h, thấy hoa chín mềm là được (nếu hoa còn sống sẽ hỏng). Sau sấy, đem nén, trên đè càng nặng càng tốt. Nén độ 1 đêm thấy nước chảy ra đen là được, đem phơi độ 3-4 nắng nữa mới được. Nếu trời râm, đêm phải sấy diêm sinh. Cứ 5-6kg hoa cho 1kg khô.
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.

5. Mô tả dược liệu Cúc Hoa Vàng

Cụm hoa hình đầu, màu vàng hơi nâu, đôi khi còn đính cuống; đường kính 0,5 – 1,2cm. Tổng bao gồm 4 – 5 hàng lá bắc, mặt ngoài màu xanh hơi xám hoặc nâu nhạt, ở giữa hai bên mép rất nhạt và khô xác.

Có 2 loại hoa: Hoa hình lưỡi nhỏ một vòng, đơn tính, không đều ở phía ngoài; nhiều hoa hình ống, đều, mẫu năm, lưỡng tính ở phía trong. Chất nhẹ, mùi thơm, vị đắng.

6. Thành phần hóa học:

  • Carotenoid (chrysanthemoxanthin)
  • Tinh dầu trong đó có α-pinen, β-pinen, sabinen, cadinol, cineol, α – terpinen, myrcen,…
  • Sesquiterpen: Angelyl cumambrin B, artelasin A, angeloyajadin, yejuhua lacton, handelin, …
  • Flavonoid: Luteolin-7- β- D-glucopyranosid, acacetin-7-O- β-D-galactopyranosid, chrysanthemin.
  • Acid amin: adenin, cholin, stachydrin.
  • Các thành phần khác gồm: indicumenon, β –snosterol , α-amyrin, β –amyrin, vitamin A…

7. Tác dụng – Công dụng:

  • Kiện tỳ, dưỡng vị, ích phế, bổ thận, chỉ tả lỵ. Dùng khi kém ăn, tiêu chảy lâu ngày, ho suyễn, di tinh, đới hạ, tiêu khát
  • Dược liệu sao cám tăng tác dụng kiện tỳ vị.
  • Dùng chữa các chứng cảm lạnh, sốt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mờ mắt, huyết áp cao, đinh độc, mụn nhọt, sưng đau. Uống lâu ngày lợi khí huyết, có tác dụng về nội tiết làm trẻ lâu.

8. Cách dùng và liều dùng:

  • Mỗi ngày 8-16g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp vị thuốc khác.
  • Ngày từ 12 – 30g dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

9. Lưu ý, kiêng kị (nếu có):

  • Có thực tà thấp nhiệt thì không dùng.

10. Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Cúc Hoa Vàng

  • Chữa ho sốt, cảm mạo: Bài thuốc Tang cúc ẩm: Tang diệp, cúc hoa mỗi vị 6g, Liên kiều, bạc hà, cam thảo, cát cánh mỗi vị 4g, 600ml nước. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
  • Chữa chóng mặt, hoa mắt, mắt đỏ, mũi tắc: Bài thuốc Cúc hoa trà điều tán: Cúc hoa, xuyên khung, bạc hà, kinh giới, phòng phong, khương hoạt, hương phụ, cam thảo, bạch chỉ, tế tân, khương tàm. Các vị bằng nhau, trộn đều, tán nhỏ. Sau bữa cơm dùng nước chè chiêu thuốc, mỗi lần 4-6g bột này.
  • Chữa cảm mạo phong hàn (chủ yếu có cảm giác lạnh): Cúc hoa vàng 5g, địa liền 5g, bạc hà 5g, kinh giới 20g, tía tô 20g, cát căn 20g. Sắc uống.
  • Chữa viêm, thoái hóa hoàng điểm: Thục địa, hạt thảo quyết minh mỗi vị 20g, cúc hoa vàng, thương truật, chi tử, hoàng cầm, kỷ tử, đại táo, long nhãn, viễn chí, mỗi vị 12g, xác ve sầu 8g. Sắc uống trong một ngày. Mỗi tuần uống 5 thang. Thời gian điều trị từ 1-2 tháng.
  • Chữa suy nhược thần kinh: Cúc hoa vàng 12g, sài hồ 16g, chi tử, mạn kinh, mạn kinh, táo nhân, bá tử nhân, mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  • Chữa can âm hư, thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, tăng huyết áp và vữa xơ động mạch ở người già, suy nhược thần kinh (triệu chứng: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, lưỡi khô): Cúc hoa vàng 8g, kỷ tử, hà thủ ô, thục địa, sa sâm, đỗ đen sao, mỗi vị 12g, tang thầm, long nhãn, mạch môn, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
  • Chữa âm hư hỏa vượng với các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai hay quên, hồi hộp, hay xúc động, ít ngủ, miệng khô, táo bón, nước tiểu đỏ: Bài thuốc Kỷ cúc địa hoàng thang gia vị: Cúc hoa vàng 8g, kỷ tử, thục địa, hoài sơn, câu đằng, sa sâm, mạch môn, mỗi vị 12g, sơn thù, trạch tả, đan bì, phục linh, táo nhân, bá tử nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống, ngày một thang.

 

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Đặc điểm bột dược liệu:

Bột hoa màu vàng, mùi thơm. Soi kính hiển vi thấy: Mảnh cánh hoa màu vàng có tế bào thành mỏng nhăn nheo. Mảnh lá bắc có tế bào dài thành mỏng và tế bào dài thành dày, có ống trao đổi rõ. Hạt phấn hoa hình cầu có gai, màu vàng. Lông che chở bị gãy vụn. Mảnh núm nhụy có tế bào đầu tròn, kết lớp lên nhau, ở đầu núm tế bào dài nhô ra.

2. Định tính:

  •  Lấy 3g bột dược liệu, thêm 20ml ethanol 96% (TT), đun sôi dưới ống sinh hàn hồi lưu khoảng 30 phút; lọc. Dịch lọc để làm phản ứng sau: Lấy 2ml dịch lọc, thêm  ít bột magnesi (TT) và 3 – 4 giọt acid hydrocloric (TT), đun nóng sẽ xuất hiện màu đỏ.
  • Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

Bản mỏng: Silicagel G.

Dung môi khai triển: Ethyl acetat – acid formic – nước (8 : 1: 1).

Dung dịch thử: Phần dịch lọc còn lại ở mục A được bốc hơi tới cắn; hòa tan cắn trong 20ml nước nóng, lọc rồi lắc 2 lần với ethyl acetat (TT), mỗi lần 10ml, tập trung dịch chiết, cô tới cắn, hòa cắn trong 1ml ethanol (TT) được dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 3g Cúc hoa vàng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mẫu thử.

Cách tiến hành: Chấm lên bản mỏng 5ml mỗi dung dịch trên, triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, hiện màu bằng hơi amoniac (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 6 vết, trong đó 4 vết màu vàng nâu và 2 vết màu vàng xanh có cùng giá trị Rf  và màu sắc với các vết của dung dịch đối chiếu.

3. Tiêu chuẩn đánh giá:

  • Độ ẩm: Không quá 13%.
  • Tro toàn phần: Không quá 9%.
  • Tỷ lệ vụn nát: Không quá 2%.
  • Kim loại nặng: Không quá 10ppm Pb; 0,5ppm Cd, 0,5ppm Hg; 1ppm As.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006.
  • Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (tập 1), Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây