Bạch Đậu Khấu

Dược liệu Bạch Đậu Khấu

  1. Tên khoa học: Amomum krervanh Pierri ex Gagnep.
  2. Tên gọi khác: Đậu Khấu, Viên Đậu Khấu
  3. Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính ôn,vào các kinh phế, tỳ, vị.
  4. Bộ phận dùng: Quả gần chín phơi khô của cây Bạch Đậu Khấu
  5. Đặc điểm sản phẩm: Quả hình cầu dẹt, có 3 múi. Mặt ngoài vỏ màu trắng ngà, có một số đường vân dọc. Mỗi quả có 20 – 30 hạt, gọi là khấu mễ hoặc khấu nhân, tập hợp thành khối hình cầu gọi là khấu cầu. Khấu cầu chia làm 3 múi có thành mỏng màu trắng ngăn cách. Hình dạng hạt không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu thẫm, có vân nhỏ, chất cứng. Mặt cắt ngang màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh dầu. Mùi thơm, vị cay.
  6. Phân bố vùng miền: Cây mọc hoang, được trồng ở nước ta và nhiều nước khác.
  7. Thời gian thu hoạch: Thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Mô tả thực vật: 

  •  Cây thảo cao khoảng 20-30m.
  • Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác bẹ lá nhẵn, có khía, lưỡi bẹ rất ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, mọc bò, dài khoảng 40cm, mảnh, nhẵn, bao bởi nhiều vảy chuyển dần thành lá bắc ở phía trên, lá bắc mau rụng. Cuống chung của cụm hoa ngắn, mang 3-5 hoa, ở nách những lá bắc nhỏ hình trái soan.
  • Hoa màu trắng tím, có cuống ngắn, đài hình ống nhẵn, có 3 răng ngắn. Tràng hình ống nhẵn, dài hơn đài 2 lần, thùy hình trái xoan tù, thùy giữa hơi dài rộng hơn, lõm hơn. Cánh môi hình thoi.
  • Quả nang hình trứng, bao bởi đài tồn tại, có khi lớn đến 4cm.
bạch đậu khấu
bạch đậu khấu

2. Phân bố:

  • Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ
  • Việt Nam: Cây mọc hoang, được trồng ở nước ta.

3. Bộ phận dùng:

  • Quả gần chín đã phơi khô của cây Bạch đậu khấu

4. Thu hái, chế biến và bảo quản

  • Thu hái: Thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm, hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh.
  • Chế biến: Hái quả khi có màu lục, bỏ cuống, phơi khô. Khi dùng bỏ vỏ quả lấy hạt, giã nát.
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát, trong bao bì kín, tránh mọt.

5. Mô tả dược liệu bạch đậu khấu

  • Quả hình cầu dẹt, có 3 múi, đường kính 1 – 1,5 cm. Mặt ngoài vỏ màu trắng ngà, có một số đường vân dọc, đôi khi còn sót cuống quả. Vỏ quả khô dễ tách.
  • Mỗi quả có 20 – 30 hạt, gọi là khấu mễ hoặc khấu nhân, tập hợp thành khối hình cầu gọi là khấu cầu. Khấu cầu chia làm 3 múi có thành mỏng màu trắng ngăn cách, mỗi múi có 7 – 10 hạt.
  • Hình dạng hạt không đồng nhất, phần nhiều là hình khối nhiều mặt không đều, đường kính khoảng 3 mm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu thẫm, có vân nhỏ, chất cứng. Mặt cắt ngang màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh dầu. Mùi thơm, vị cay.
bạch đậu khấu
bạch đậu khấu

6. Thành phần hóa học:

  • Tinh dầu trong đó thành phần chủ yếu là borneol và camphor.

7. Công dụng – Tác dụng:

  • Tác dụng: Hoá thấp, hành khí, tiêu bĩ, khai vị, tiêu thực, ôn trung
  • Công dụng: Chữa tiêu hoá kém, hàn thấp nôn mửa, ngực bụng đau chướng, giải độc rượu.

8. Cách dùng và liều dùng:

  • Ngày dùng 3 – 6 g, dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc (cho vào sau khi sắc các thuốc khác).

9. Lưu ý, kiêng kị

  • Trường vị thực nhiệt, táo bón không dùng.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu bạch đậu khấu

Trị đột ngột muốn nôn, ngột ngạt khó chịu ở tim:

  • Nhai vài hạt Bạch đậu khấu (Trửu Hậu Phương).

Trị trẻ nhỏ ọc sữa do vị hàn: 

  • Bạch Đậu Khấu, Súc Sa Nhân, Mật Ong, mỗi thứ 15 hạt, sinh Cam Thảo, Chích Cam Thảo mỗi thứ 8g, tán bột, xát vào miệng trẻ con (Thế Y Đắc Hiệu Phương).

Trị vị hàn ăn vào mửa ra: 

  • Bạch Đậu Khấu 3 trái, tán bột, uống với một chén rượu nóng liên tiếp vài ngày (Trương Văn Trọng Bị Cấp Phương).

Trị tỳ hư  ăn vào mửa ra:

  •  Bạch Đậu Khấu, Súc Sa Nhân mỗi thứ 80g, Đinh Hương 40g, Trần Thương Mễ 1 chén, sao đen với Hoàng Thổ, xong bỏ đất, lấy thuốc, tán bột, trộn nước gừng làm viên. Mỗi  lần uống 8~12g với nước gừng (Tế Sinh Phương).

Trị sản hậu nấc cụt: 

  • Bạch Đậu Khấu, Đinh Hương mỗi thứ 20g, tán bột, uống với nước sắc Đào Nhân (Càn Khôn Sinh Ý).

Trị vị hư hàn sinh ra nôn mửa, ăn vào mửa ra: 

  • Bạch Đậu Khấu, Nhân Sâm, Gừng sống, Quất Bì, Hoắc Hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị hàn đàm đình trệ lại ở vị làm nôn mửa như bị phản vị:

  •  Bạch Đậu Khấu, Bán Hạ, Quất Hồng, Gừng sống, Bạch Truật, Phục Linh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị Tỳ hư quá đến nỗi mắt trắng, mộng thịt che mắt: 

  • Bạch Đậu Khấu, Quất Bì, Bạch Truật, Bạch Tật Lê, Quyết Minh Tử, Cam Cúc Hoa, Mật Mông Hoa, Mộc Tặc Thảo, Cốc Tinh Thảo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Lý khí ở phần thượng tiêu để khỏi trệ khí: 

  • Bạch Đậu Khấu, Hoắc Hương, Quất Bì, Mộc Hương, thêm Ô Dước, Hương Phụ, Tử Tô, trị các chứng nghịch khí của phụ nữ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị Vị hư hàn ăn vào mửa ra thường sảy ra lúc mùa thu: 

  • Bạch Đậu Khấu làm quân, Sâm, Truật, Khương, Quất làm tá (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Giải độc rượu, muốn nôn vì uống quá nhiều rượu: 

  • Bạch Đậu Khấu, Biển Đậu, Ngũ Vị Tử, Quất Hồng, Mộc Qua (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trị ngực bụng đau do khí trệ:

  • Bạch Đậu Khấu 6g, Hậu Phác 8g, Quảng Mộc Hương 4g, Cam Thảo 4g, sắc uống (Ngũ Cách Khoan Trung Ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị ngực đầy tức do thấp trọc uất ở thượng tiêu, khí cơ trở trệ:

 

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU

1. Vi phẫu (Hạt):

  • Vỏ hạt gồm các tế bào hình chữ nhật, có thành hơi dày. Các tế bào chứa sắc tố màu hồng nâu, to nhỏ không đều. Tế bào chứa tinh dầu. Hạt tinh bột có đường kính 3 – 6 m.
  • Tinh thể calci oxalat hình kim, hình khối lập phương.

2. Độ ẩm:

  • Không quá 12 % (Phụ lục 12.13).

3. Tạp chất: (Phụ lục 12.11)

  • Tỷ lệ quả non, lép: Không quá 10 %.
  • Tạp chất khác: Không quá 3%.

4. Định lượng:

  • Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7), dùng 30 g bột dược liệu và 150 ml nước, cất trong 4 giờ.
  • Dược liệu phải chứa ít nhất 4,0 % tinh dầu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  •  Bộ y tế, Giáo trình Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, 2006
  • Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, 2010
  • Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006
  • Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây