Dược liệu: Kim Ngân Hoa

  1. Tên khoa học: Lonicera japonica
  2. Tên gọi khác: Nhẫn đông, song hoa, nhị hoa
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Quy vào kinh phế, vị, tâm, tỳ
  4. Bộ phận dùng: Nụ hoa
  5. Đặc điểm dược liệu: Nụ hoa hình ống hơi cong queo, mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
  6. Phân bố vùng miền: Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Lào Cai
  7. Thời gian thu hoạch: Lúc hoa sắp nở vào tháng 3- 4

I.  THÔNG TIN CHI TIẾT:

1. Mô tả thực vật: Kim Ngân Hoa

Kim ngân Hoa là một loại dây mọc leo, thân quấn, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn . Cành lúc còn non máu lục nhạt , có phù lông mịn , khi cành già thì chuyển màu nâu đỏ nhạt , nhẵn và có vân .

  • Lá mọc đối, hơi dày, đôi khi mọc vòng 3 lá một, hình trứng dài hay hình mũi mác – trái xoan, đầu hơi tù,  phía cuống tròn, dài 4 – 7cm, rộng 2 – 4cm, cuống ngắn 2 – 3mm có lông, cả hai mặt đều phủ lông mịn.

Vào tháng 5 – 8 hoa kim ngân mọc từng đôi ở kẽ là, mỗi kẽ lá có 1 cuống mang 2 hoa. Hai bên lá mọc đối mang 4 hoa. Lá bắc giống lá nhưng nhỏ hơn. Hoa hình ống xẻ hai môi. Môi lớn lại xẻ thành 3 hay 4 thùy nhỏ. Phiến của tràng dài gần bằng ống tràng , lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển sang màu vàng, cùng một lúc trên cây có hoa mới nở màu trắng như bạc, lại có hoa nở đã lâu màu vàng như vàng nên có tên là kim ngân ( kim là vàng , ngân là bạc ). Cây kim ngân xanh tốt vào mùa dông nên còn có tên là nhẫn đông nghĩa là chịu đựng mùa đông.  4 nhị thòi dài cao hơn trang, vòi nhụy lại thòi dài cao hơn nhị, mùi thơm dễ chịu.

  • Quả hình trứng dài chừng 5mm.
Kim ngân Hoa
Kim ngân Hoa

Kim Ngân là một loài cây leo và có mùi thơm thu hút sự chú ý của ong. Thân của Cây Kim Ngân Hoa, nếu không có gì giữ chúng lại, thì chúng có thể leo đến mọi độ cao. Thân leo sẽ bám lên tường, leo lên những mặt bằng mà chúng có thể chạm tới và chúng có xu hướng mọc dài, leo cao và phủ hết những nơi mà chúng có thể vươn đến.

Ý nghĩa hoa Kim Ngân

2. Phân bố:

  •  Thế giới: Kim ngân có nguồn gốc ở vùng Đông Á , phân bố ở Trung Quốc , Nhật Bản , Triều Tiên.
  •  Việt Nam: Cây mọc hoang ở các miền rừng, núi như Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Lào Cai , Nghệ An , Hà Tinh , Bắc Giang, Thái Nguyên, Quảng Ninh… Có thể trồng bằng dâm cành. Cây ưa sáng , thường mọc ở rừng thứ sinh , đồi cây bụi và rừng thưa núi đá vôi . Gần đây , cây được trồng ở một số gia đình vừa làm cành vừa lấy hoa làm thuốc

3. Bộ phận dùng:

  • Hoa sắp nở ( có lần một số hoa đã nở ) đã phơi hay sấy khô
  • Thân và cành thu hái quanh năm phơi hay sấy khô

4. Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Thu hái vào mùa hạ khi hoa sắp nở.
  • Chế biến: Nụ hoa được sấy khô hoặc xông sinh rồi phơi khô.
  • Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh mốc, mọt.

5. Mô tả dược liệu Cây Kim Ngân Hoa

Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 – 5cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 – 0,5cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

Hoa đã nở dài từ 2 – 5cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại. Môi trên xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên. Nhị và vòi nhụy thường thò ra ngoài tràng hoa.

6. Thành phần hóa học chính:

  • Thành phần chính trong kim ngân là flavonoid:  inozit ( inositol ) , lonixerin , luteolin , lonicerin , loniceraflavon . và saponin
  • Tinh dầu Hoa chứa: Acid clorogenic 6% , Hao và thân còn chứa acid isoclorogenic gồm 3 đồng phân a , b , c

7. Cách Phân biệt thật giả:

Ngoài kim ngân nói trên thì trong dân gian còn dùng một cây kim ngân khác là Lonicera dasystyla Rehder. Còn gọi là kim ngân dại (cây trên gọi là kim ngân khôn). Có thân xanh, nhẵn lá, nhẵn chia thùy khi còn non, lá bắc hình dùi, hẹp, dài (dài nhất 10mm), bầu nhẵn.

  • Một loài nữa hay được dùng cũng có lá bắc hình dùi, dài, hẹp, nhưng bầu có lông có tên khoa học là Lonicera confuse DC

8. Công dụng – Tác dụng:

  • Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Chủ trị: Ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lị.
  • Công dụng: Chữa sốt nóng , sốt rét , mụn nhọt , tả lỵ , giang mai , uống lâu nhẹ người tăng tuổi thọ.

9. Cách dùng và liều dùng:

  • Liều dùng:  4 – 6g hoa hoặc 10 – 12g cành lá dưới dạng thuốc sắc hay thuốc cao , hoặc rượu thuốc . Có thể dùng riêng kim ngân hay phối hợp với vị khác

10. Lưu ý, kiêng kị:

  • Tỳ vị hư hàn ỉa chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đã có mủ, vỡ loét không nên dùng.

Một số bài thuốc từ cây dược liệu Kim Ngân Hoa

Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, một số trường hợp dị ứng

  • Kim ngân 6g ( nếu là hoa ) hoặc 12g ( nếu là cành lá ) , nước 100ml , sắc còn 10ml , thêm đường vào cho đủ ngọt chừng 4g. Đóng vào ống hàn kín, hấp tiệt trùng để bảo quản . Nếu dùng ngay thì không cần đóng ống , chỉ cần đun sôi , rồi giữ sôi trong 15 phút đến nửa giờ là uống được . Người lớn ngày uống 2 đến 4 liều trên ( 2 – 4 ống ), trẻ em từ 1 đến 2 liệu ( 1 – 2 ống ).
  • Đơn thuốc như trên thêm 3g ké đầu ngựa vào cùng một công dụng và liều dùng

Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, thông tiểu

  • Hoa kim ngân 6g , cam thảo 3g , nước 200ml , sắc còn 100ml , chia 2 hay 3 lần uống trong ngày

Ngân kiều tán ( bài thuốc kinh nghiệm từ cổ ):

Chữa cảm cúm:

Chữa sởi:

  • Hoa kim ngân 30g , cỏ ban 30g , dùng tươi , giã nhỏ , thêm nước , gạn uống , Có thể phơi khô , sắc uống

Chữa viêm phổi:

  • Kim ngân hoa , sinh địa , huyền sâm , mỗi vị 20g , địa cốt bì , sa sâm , mạch môn , mỗi vị 16g , hoàng liên 12g ,xương bồ 6g , sắc uống ngày một thang
  • Kim ngân , sinh địa , huyền sâm , mạch môn , mỗi vị 20g , liên kiều , uất kim , đan bì , mỗi vị 12g , hoàng liên , thạch xương bồ , mỗi vị 6g , sắc uống ngày 1 thang

Chữa áp xe phổi giai đoạn viêm nhiễm, sung huyết khởi phát:

Chữa áp xe phổi giai đoạn toàn phát:

  • Kim ngân 20g , hoàng đằng , ý dĩ , mỗi vị 16g , liên kiều , hoàng liên , đào nhân , mỗi vị 12g , đình lịch tử 8g ,sắc uống ngày một thang

Chữa viêm gan virus ( ngũ linh thang gia giảm ):

  • Kim ngân 16g , nhân trần 20g , xa tiền 16g , phục linh , ý dĩ , mỗi vị 12g , trư linh , trạch tả , đại phúc bì , mỗi vị 8g , sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm gan mạn tính ( hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm):

  • Kim ngân 16g , nhân trần 20g , hoàng cầm , hoạt thạch , đại phúc bì , mộc thông , mỗi vị 12g , phục linh , trư linh , đậu khấu , mỗi vị 8g , cam thảo 4g , sắc uống ngày một tháng

Chữa viêm cầu thận cấp tính:

  • Kim ngân , bồ công anh , mỗi vị 20g , mã đề 12g , vỏ quýt , vỏ rễ dâu , vỏ cau khô , ngũ gia bì , quế chi , mỗi vị 8g , vỏ gừng 6g , sắc uống ngày một thang

Chữa viêm khớp dạng thấp ( bạch hổ quế chi thang gia vị ):

  • Kim ngân 20g , thạch cao 40g , tri mẫu , tang chi , ngạch mễ , hoàng bá , phòng kỷ , mỗi vị 12g , thương truật 8g , quế chi 6g , sắc uống ngày một thang

Chữa sốt xuất huyết:

  • Kim ngân hoa , rễ cỏ gianh , mỗi vị 20g , cỏ nhọ nồi , mỗi vị 16g , liên kiều , hoàng cầm , mỗi vị 12g , chi tử 8g , sắc uống ngày một thang
  • Nếu khát nước thêm: huyền sâm , sinh địa ( mỗi vị 12g ). Sốt cao thì thêm: tri mẫu 8g

Chữa mụn nhọt:

  • Kim ngân hoa 20g , bồ công anh 16g , liên kiều , hoàng cầm , gai bồ kết , mỗi vị 12g , bối mẫu 8g , trần bì 6g , cam thảo 4g , sắc uống ngày một thang
Kim ngân Hoa
Dung Kim Ngân Hoa để trị mụn nhọt

Chữa đinh râu ( ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm):

  • Kim ngân hoa , bồ công anh , tử hoa , mỗi vị 40g , cúc hoa , liên kiều , mỗi vị 20g
  • Nếu sốt cao , tại chỗ sưng đau nhiều thêm thạch cao 40g , hoàng cầm , chi tử  sống , đan bì , mỗi vị 12g , hoàng liên 8g , sắc uống ngày một thang

Viêm bạch mạch cấp ( giải độc đại thanh thang gia giảm ):

  • Kim ngân , đại thanh diệp , sinh địa , mỗi vị 40g , huyền sâm , chi tử sống , mỗi vị 12g , mộc thông 4g . Nếu sốt cao thêm thạch cao 40g , hoàng liên 4g , sắc uống ngày một thang

Chữa nhiễm khuẩn huyết ( thanh doanh thang gia giảm ):

  • Kim ngân hoa , sinh địa , mỗi vị 40g , huyền sâm , liên kiều , mỗi vị  20g , địa cốt bì , đan bì , tri mẫu , mạch môn , mỗi vị 12g , hoàng liên 6g , sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm phổi trẻ em:

  • Kim ngân hoa 16g , thạch cao 20g , tang bạch bì 8g , tri mẫu , hoàng liên , liên kiều , hoàng cầm , mỗi vị 6g , cam thảo 4g , sắc uống

Chữa viêm phần phụ cấp tính:

  • Kim ngân , liên kiều , tỳ giải , ý dĩ , mỗi vị 16g , hoàng bá , hoàng liên , mã đề , nga truật , mỗi vị 12g , uất kim , tam lăng , mỗi vị 8g , đại hoàng 4g , sắc uống ngày một thang

Chữa viêm màng tiếp  hợp cấp:

  • Kim ngân 16g , liên kiều , hoàng cầm , ngưu bang tử mỗi vị 12g , chi tử 8g , bạc hà , cát cánh , mỗi vị 6g . Sắc uống ngày một thang

Ý nghĩa hoa Kim Ngân

II. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU:

1. Đặc điểm bột dược liệu: Kim Ngân Hoa

Bột màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ. Hạt phấn hình cầu, đường kính 53 – 62µm, màu vàng, có 3 lỗ rãnh nảy mầm rõ, bề mặt có nhiều gai nhỏ, thưa. Lông tiết gồm 2 loại: Lông tiết đầu hình chùy cấu tạo bởi 20 – 30 tế bào và lông tiết đầu hình cầu gồm khoảng 10 tế bào. Lông che chở đơn bào cũng gồm 2 loại: Một loại thành dày, nhẵn hoặc có những chấm lồi nhỏ, một loại thành mỏng, vết lồi rất rõ. Mảnh biểu bì cánh hoa có lông tiết, lông che chở.

2. Định tính:

A. Lấy 5g bột dược liệu cho vào bình nón có dung tích 100ml, thêm 20ml ethanol 90% (TT). Lắc kỹ, đun cách thủy trong 15 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến khi còn khoảng 5 ml. Lấy 1 ml dung dịch vào ống nghiệm, thêm 2 – 3 giọt dung dịch acid hydrocloric (TT) và một ít bột magnesi (TT) hoặc bột kẽm (TT), dung dịch chuyển từ màu vàng sang da cam đến đỏ.

B. Lấy 1g bột dược liệu cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước cất, lắc nhẹ trong 5 phút, lọc. Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2ml dịch lọc. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch natri hydroxyd 10% (TT)vào ống nghiệm thứ nhất, dung dịch có màu vàng đậm hơn so với ống nghiệm thứ hai không thêm dung dịch natri hydroxyd 10(TT).

3. Tiêu chuẩn đánh giá khác:

  • Độ ẩm: Không quá 12%
  • Tro toàn phần: Không quá 9%
  • Tro không tan trong acid hydrocloric: Không quá 1,5%
  • Tỷ lệ cành lá: Không quá 2%.
  • Tạp chất khác: Không quá 0,5%.
  • Tỷ lệ hoa đã nở: Không quá 10% (cân 100g Kim ngân, chọn riêng hoa đã nở, cân và tính tỷ lệ phần trăm).
  • Chất chiết được trong dược liệu: Không được ít hơn 29,0%, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12. 10). Dùng ethanol 90% làm dung môi.
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • Dược điển Việt Nam IV
  • Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập 1 , 2
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam –Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi

Ý nghĩa hoa Kim Ngân

Có bài thơ sau về hoa Kim Ngân:

Trên đồi thôn nữ hát ca
Dịu dàng trong gió ôn nhu tiếng cười
Em tôi trinh nữ xuân thì
Trên đầu một đóa xanh ngọt ngào